Bài kiểm tra GK có đáp án - Nguyên Lý Kế Toán UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Nguyên Lý Kế Toán
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bài kiểm tra giữa kỳ Nguyên lý kế toán UEL cung cấp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hướng dẫn giải chi tiết. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán.
Nội dung trích xuất cho SEO
Chữa bài kiểm tra giữa kỳ Nguyên lý kế toán trường đại học kinh tế luật UEL kỳ 1 năm 2019 và 2020 Bài 3: (6 điểm) Công ty Hoàng Minh kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo pp KKĐK, tính giá xuất hàng tồn kho theo pp BQGQ thời điểm. Có các tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau: Tài liệu 01: Số dư đầu kỳ
Xem thêm nội dung trích xuất
Chữa bài kiểm tra giữa kỳ Nguyên lý kế toán
trường đại học kinh tế luật UEL kỳ 1 năm 2019 và 2020
Bài 3: (6 điểm)
Công ty Hoàng Minh kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo pp
KKĐK, tính giá xuất hàng tồn kho theo pp BQGQ thời điểm. Có các tài liệu liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau:
Tài liệu 01: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản
- Tài khoản 131: 25.000.000 đồng
- Tài khoản 141: 8.000.000 đồng
- Tài khoản 155 (14.000 sản phẩm): 168.000.000 đồng
Tài liệu 02: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
1. Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu tháng
2. Phân xưởng sản xuất hoàn thành và nhập kho 36.000 sản phẩm có giá thành sản xuất 13.000
đồng/sản phẩm
3. Công ty xuất kho 10.000 sản phẩm gửi bán công ty A và 16.000 sản phẩm gửi bán công ty B.
Toàn bộ sản phẩm được bán với đơn giá bán chưa thuế
19.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%
4. Công ty A thông báo đã nhận được 10.000 sản phẩm, công ty A đã thanh toán bằng tiền gửi
ngân hàng.
5. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế xác định trị giá thành phẩm tồn kho, trị
giá thành phẩm đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ, trị giá thành phẩm đã xác định là
tiêu thụ.
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hướng dẫn giải
Định khoản
NV1
Nợ TK 632: 168000000
Có TK 155: 168000000
NV2
Nợ TK 632: =36000*13000 = 468.000.000
Có TK 631: 468.000.000
NV3
Tính toán tí nhé:
Đầu kỳ tồn: 14000 sản phẩm
Trong kỳ sản xuất được: 36000 sản phẩm
Có các phát sinh sau:
+ Bán được: 10.000 sản phẩm cho công ty A
Vậy Cuối kỳ tồn:
16000 sản phẩm gửi bán cho thằng B nhá.
24000 sản phẩm tồn kho
Kiểm thử lại nhá:
Công thức: SL tồn kho đầu kỳ + SL nhập kho trong kỳ - SL bán trong kỳ = SL tồn kho cuối kỳ
Ta có: =14000 + 36000 - 10000 = 24000 + 16000 (chuẩn rồi)
Tính toán:
Đơn giá xuất kho = (giá trị tồn kho đầu kỳ + giá trị nhập kho trong kỳ)/(SL tồn + SL nhập) =
(168000000+468000000)/(14000+36000) = 12720
NV4
Nợ TK 112: tổng
Có TK 511: 10000x19
Có TK 3331: 10%10000x19
NV5a
Nợ TK 155: 24000x12720
Nợ TK 157: 16000x12720
Có TK 632: =24000x12720 + 16000x12720 = 508800000
Giá trị thành phẩm đã bán trong kỳ = Giá trị tồn kho đầu kỳ + Giá trị
hàng tồn kho nhập trong kỳ - giá trị tồn kho cuối kỳ =
168000000+468000000 - 508800000 = 127200000
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú