Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

MOS T9/2026
Ưu đãi nổi bật

Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

Để lại thông tin tư vấn

Học MOS miễn phí
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Bài tập chương 6 - 7 -8 -9 [Vĩ mô] - Kinh tế vĩ mô FTU
Tất cả

Bài tập chương 6 - 7 -8 -9 [Vĩ mô] - Kinh tế vĩ mô FTU

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Kinh tế vi mô

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Bài tập chương 6-9 môn Kinh tế vĩ mô cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận giúp sinh viên ôn tập kiến thức. Tài liệu phù hợp cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương.

Nội dung trích xuất cho SEO

BÀI TẬP CHƯƠNG 6, 7, 8, 9 Môn: Kinh tế vĩ mô PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 1. Một người vợ quyết định nghỉ việc để ở nhà làm nội trợ. Người này được xếp vào nhóm a. Có việc làm b. Thất nghiệp c. Nằm trong lực lượng lao động d. Không nằm trong lực lượng lao động e. Không phải các đáp án trên 5. Đâu là nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo a. Chính phủ giảm chi tiêu b. Giá xăng dầu trên

Xem thêm nội dung trích xuất
BÀI TẬP CHƯƠNG 6, 7, 8, 9 Môn: Kinh tế vĩ mô PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 1. Một người vợ quyết định nghỉ việc để ở nhà làm nội trợ. Người này được xếp vào nhóm a. Có việc làm b. Thất nghiệp c. Nằm trong lực lượng lao động d. Không nằm trong lực lượng lao động e. Không phải các đáp án trên 5. Đâu là nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo a. Chính phủ giảm chi tiêu b. Giá xăng dầu trên thế giới tăng mạnh c. Xuất khẩu ròng tăng d. Lãi suất tăng khiến các hãng giảm đầu tư e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng 2. Trường hợp nào đây khồng được tính là thất nghiệp tự nhiên a. Một người vợ sau một thời gian ở nhà làm nội trợ bắt đầu đi tìm việc b. Do suy thoái kinh tế, một số doanh nghiệp phá sản và phải đóng cửa c. Sinh viên mới tốt nghiệp và đang tìm công việc phù hợp d. Do ngành cơ khí bị thu hẹp nên các công nhân cơ khí mất việc e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng 6. Mô hình Harrod-Domar nhấn mạnh vai trò của yếu tố nào đối với tăng trưởng a. Tích lũy tư bản b. Tiến bộ khoa học công nghệ c. Chất lượng lao động d. Tài nguyên thiên nhiên e. Không phải các đáp án trên 3. Tiền lương thực tế được trả cao hơn mức cân bằng của thị trường sẽ gây ra a. Thất nghiệp tạm thời b. Thất nghiệp cơ cấu c. Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển d. Thất nghiệp chu kỳ e. Chưa kết luận được 7. Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao trong tương lai là a. Giảm đầu tư hiện tại b. Giảm tiêu dùng hiện tại c. Giảm tiết kiệm hiện tại d. Giảm nguồn thu thuế hiện tại của Chính phủ e. Không phải các đáp án trên 4. Giả sử người đi vay và người cho vay thống nhất một mức lãi suất danh nghĩa dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát thấp hơn mức họ kỳ vọng ban đầu thì a. Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt b. Người đi vay được lợi và người cho vay bị thiệt c. Cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt d. Cả người cho vay và người đi vay đều được lợi e. Không phải các đáp án trên 8. Giả sử GDP thực tế của nước A là 100 tỷ đô la và nước B là 50 tỷ đô la. Nếu tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3% năm và nước B 15% năm thì a. GDP thực tế nước A sẽ tăng gấp đôi sau 25 năm b. GDP thực tế nước B sẽ bằng 86,5 tỷ đô la sau 3 năm c. GDP thực tế hai nước sẽ không bao giờ bằng nhau d. Không phải các đáp án trên 9. Nếu Y = 1200, C=600, T=100 và G=220 thì a. Tiết kiệm quốc dân =200, đầu tư =200 b. Tiết kiệm tư nhân =300, đầu tư = 300 c. Tiết kiệm Chính phủ=100, đầu tư =200 d. Tiết kiệm Chính phủ= - 100, đầu tư =500 e. Không phải các đáp án trên 10.Tiết kiệm quốc dân bằng 1000 nghìn tỷ, tiết kiệm tư nhân là 800 nghìn tỷ. Điều này có nghĩa ngân sách chính phủ a. Thâm hụt 200 nghìn tỷ b. Thâm hụt 250 nghìn tỷ c. Thặng dư 200 nghìn tỷ d. Thặng dư 250 nghìn tỷ e. Không phải các đáp án trên 11. Chỉ số giá cả của năm 2006 là 100, của năm 2007 là 125, GDP danh nghĩa của năm 2006 là 2000, GDP danh nghĩa của năm 2007 là 2700 .Vậy tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2007 là a. 16% b. 4% c.7.5% d. 8% e. Không phải các đáp án trên 12. Lạm phát có thể xuất hiện do các nguyên nhân a. Tăng cung tiền b. Tăng chi tiêu Chính phủ c. Giảm giá các yếu tố sản xuất d. a và b đúng e. Không phải các đáp án trên 13. Theo các nhà kinh tế học trường phái Keynes, loại thất nghiệp nào sau đây có thể được giải quyết nhờ chính sách kích cầu a. Thất nghiệp cơ cấu b. Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển c. Thất nghiệp chu kỳ d. a và b đúng e. Không phải các đáp án trên 14. Thị trường mà ở đó đồng tiền của quốc gia này có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác là a. Thị trường hàng hóa b. Thị trường tiền tệ c. Thị trường vốn vay d. Thị trường các yếu tố sản xuất e. Thị trường ngoại hối 15. Nếu Chính phủ đồng thời giảm thuế đầu tư cho doanh nghiệp và giảm thuế đánh vào tiền lãi từ tiết kiệm thì a. Lãi suất thực tế sẽ tăng b. Lãi suất thực tế sẽ giảm c. Lãi suất thực tế không đổi d. Lãi suất thực bằng 0 e. Lãi suất thực tế có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi 16. Với các yếu tố khác không đổi, giả sử các bạn hàng thương mại của Việt Nam tăng trưởng nhanh thì điều nào sau đây có thể xảy ra a. Xuất khẩu của Việt Nam giảm làm đồng nội tệ có xu hướng giảm giá trên thị trường ngoại hối b. Xuất khẩu của Việt Nam tăng làm đồng nội tệ có xu hướng giảm giá trên thị trường ngoại hối c. Xuất khẩu của Việt Nam tăng làm đồng nội tệ có xu hướng tăng giá trên thị trường ngoại hối d. Xuất khẩu của Việt Nam giảm làm đồng nội tệ có xu hướng tăng giá trên thị trường ngoại hối e. Không phải các đáp án trên 17. Cầu ngoại tệ ở Việt Nam xuất phát từ a. Nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài của công dân Việt Nam b. Nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và đầu tư vào Việt Nam của công dân nước ngoài c. Xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài của công dân Việt Nam d. Xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam và đầu tư vào Việt Nam của công dân nước ngoài 18. Trong ngắn hạn, đồng Việt Nam (VND) tăng giá, hoạt động nào sau đây được hưởng lợi a. Nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam b. Người Việt Nam đi du lịch nước ngoài c. Đầu tư trực tiếp từ Việt Nam ra nước ngoài d. a và b đúng e. a, b và c đúng 19. Trong ngắn hạn, khi VND mất giá thì a. Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm b. Sản lượng giảm c. Mức giá giảm d. Mức giá tăng e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng PHÀN II: TỰ LUẬN Câu 1: Số người có việc làm là 40 triệu người; số người thất nghiệp là 0.9 triệu người. Tổng dân số là 80 triệu người. Số người ngoài độ tuổi lao động chiếm 44% dân số. Với dữ liệu này hãy tính: a. Số người trong độ tuổi lao động Số người trong độ tuổi lao động = Tổng dân số *56% b. Tỷ lệ tham gia lực lương lao động Tỷ lệ tham gia lực lương lao động = LLLĐ/Số người trong độ tuổi lao động *100% LLLĐ= số người có việc + số người thất nghiệp c. Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp=Số người thất nghiệp / LLLĐ*100% d. Tỷ lệ có việc Tỷ lệ có việc= Số người có việc / LLLĐ *100% Câu 2: GDP bình quân đầu người của quốc gia A là 2.500 USD và quốc gia B là 18.000 USD. Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia A là 8%/năm và quốc gia B là 4%/năm thì quốc gia A phải mất bao lâu để có GDP bình quân đầu người bằng: a.1/2 GDP bình quân đầu người của quốc gia B GDPAt = GDPA0 (1+gA)^t với gA =0.08, GDPA0=2.500 GDPBt = GDPB0 (1+gB)^t với gB =0.04, GDPB0=18.000 GDPAt =1/2 GDPBt b.2/3 GDP bình quân đầu người của quốc gia B GDPAt =2/3 GDPBt c. GDP bình quân đầu người của quốc gia B GDPAt = GDPBt Câu 3: Các nhận định sau đúng hay sai. Hãy giải thích ngắn gọn a. Theo mô hình Solow, vốn tư bản là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế cả trong ngắn hạn và dài hạn SAI. Trong dài hạn vốn tư bản đối mặt với quy luật năng suất cận biên giảm dần (xem lại nội dung quy luật) b. Chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm cho đường Phillips ngắn hạn (SRPC) dịch chuyển sang phải SAI. CSTK mở rộng -> AD tăng -> di chuyển dọc lên trên đường SRPC (vẽ sơ đồ để minh họa) c. Hiệu ứng lấn át hàm ý tăng chi tiêu Chính phủ sẽ làm giảm xuất khẩu SAI. Hiệu ứng lấn át hàm ý tăng G giảm I (sử dụng mô hình thị trường vốn vay để giải thích) d. Để kiềm chế lạm phát, Ngân hàng trung ương cần mua trái phiếu trên thị trường mở SAI. Ngân hàng trung ương cần mua trái phiếu trên thị trường mở làm cung tiền tăng gây ra áp lực lạm phát.

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu 'Bài tập chương 6 - 7 - 8 - 9 [Vĩ mô] - Kinh tế vĩ mô FTU' bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận, giúp sinh viên củng cố kiến thức về kinh tế vĩ mô. Nội dung tài liệu được thiết kế để hỗ trợ sinh viên trong việc nắm vững các khái niệm và lý thuyết quan trọng trong môn học.

Bài tập trắc nghiệm đề cập đến các chủ đề như lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế và các mô hình kinh tế. Phần tự luận yêu cầu sinh viên áp dụng lý thuyết vào tình huống thực tế, từ đó phát triển tư duy phân tích và giải quyết vấn đề.

Tài liệu này rất hữu ích cho sinh viên đang theo học môn Kinh tế vĩ mô tại Trường Đại học Ngoại Thương, giúp họ chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và nâng cao khả năng hiểu biết về các vấn đề kinh tế hiện nay.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.