MOS T6/2026

MOS T6/2026
HỌC MOS MIỄN PHÍ 100%

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Bài tập NLKT
Tất cả

Bài tập NLKT

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Nguyên lý kế toán

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Bài tập Nguyên lý kế toán tại Trường Đại học Ngoại Thương giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về kế toán tài chính. Tài liệu bao gồm các câu hỏi đúng, sai và bài tập thực hành.

Nội dung trích xuất cho SEO

Chương 1 1. Câu hỏi đúng, sai: (Chương 1 + 2) Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. -> Đúng (Định nghĩa kế toán) Kế toán tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài chính, tình hình thực hiện kết quả kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp cho các

Xem thêm nội dung trích xuất
Chương 1 1. Câu hỏi đúng, sai: (Chương 1 + 2) Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. -> Đúng (Định nghĩa kế toán) Kế toán tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài chính, tình hình thực hiện kết quả kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của doanh nghiệp đó. -> Đúng vì KTTC mang tính tổng hợp, phục vụ cả đối tượng bên trong và bên ngoài Đối tượng sử dụng thông tin kế toán tài chính chủ yếu là bên trong doanh nghiệp. -> Sai vì chủ yếu là bên ngoài DN Kế toán là hệ thống thông tin cho phép đo lường các hoạt dộng kinh doanh của một đơn vị kế toán, xử lí các thông tin này rồi tổng hợp thành các báo cáo và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng. -> Đúng Theo quy định hiện hành, các doanh nghiệp Việt Nam bắt buộc phải tổ chức thực hiện kế toán tài chính. -> Đúng, BCTC là bắt buộc còn BC quản trị là không bắt buộc Nghiệp vụ chia cổ tức bằng tiền cho các cổ đông làm giảm vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần. -> Đúng vì làm giảm lợi nhuận chưa phân phối của DN Kế toán được gọi là Ngôn ngữ kinh doanh -> Đúng Chủ doanh nghiệp sử dụng thông tin kế toán để thiết lập mục tiêu, đo lường việc thực hiện các mực tiêu và điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp khi cần thiết. -> Sai. Chủ doanh nghiệp còn thực hiện kiểm soát và đánh giá hoạt động của tổ chức. Nhà đầu tư bên ngoài chỉ sử dụng thông tin kế toán để quyết định xem có đầu tư vào doanh nghiệp hay không -> Sai. Nhà đâu thư còn sử dụng để đưa ra các quyết định kinh tế, tài chính như rút vốn Nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh chi phí sẽ làm tăng tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. -> Sai vì chi phí tăng thì lợi nhuận giảm - vốn chủ sở hữu giảm, tài sản giảm Theo Luật Kế toán Việt nam, đối tượng nghiên cứu của kế toán bao gồm tài sản, nguồn vốn, sự vận động của tài sản và các mối quan hệ pháp lý ngoài vốn. -> Đúng (sự vận động của tài sản là doanh thu và chi phí) Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tổng quát các khoản thu và chi bằng tiền của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. -> BC lưu chuyển tiền tệ -> Sai vì BCKQ kinh doanh phản ánh doanh thu và chi phí Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được xác định bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. -> Đúng Trong một đơn vị kế toán, tại một thời điểm, tổng giá trị tài sản luôn bằng tổng giá trị nguồn vốn. -> Đúng Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế giao dịch của cổ phiếu đó trên thị trường chứng khoán vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán. ->Sai vì là chênh lệch giữa giá phát hành lần đầu và mệnh giá Tất cả các nguồn lực vô hình của doanh nghiệp đều được ghi nhận là tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp đó. -> Sai vì các nguồn lực vô hình đc coi là TSCĐ khi có thể định giá được và có giá trị >30tr (VD về nguồn lực vô hình không là TSCĐ: tay nghề của nhân viên, uy tín của chủ sở hữu, mỗi quan hệ với đối tác,…) Theo quy định của Việt Nam, tất cả các yếu tố tài sản được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán của một doanh nghiệp đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đó. -> Sai vì tài sản được phản ảnh phải thuộc quyền kiểm soát của DN đó. Có những tài sản không thuộc quyền sở hữu như tài sản thuê tài chính (VD công ty hàng không thuê máy bay) Nợ phải trả của doanh nghiệp là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, có thể được thanh toán bằng tiền hoặc các nguồn lực kinh tế khác của doanh nghiệp. -> Sai vì không phải có thể mà bắt buộc phải thanh toán Cam kết bảo hành hàng hóa làm phát sinh nợ phải trả cho doanh nghiệp -> Sai. Chi phí bảo hành hóa đã được hoạch toán trong chi phí của hàng hóa do đó không tính vào nợ phải trả. Doanh thu, Chi phí và Kết quả kinh doanh là các chỉ tiêu thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. -> Đúng Tổng tài sản của doanh nghiệp trong kỳ tăng thêm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong kỳ kế toán đó. -> Sai vì Tổng tài sản tăng có thể do nợ phải trả tăng (Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả) Cuối kỳ, tài sản của doanh nghiệp không thể tăng thêm so với đầu kì nếu trong kì doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ. -> Sai vì tổng tài sản có thể tăng thêm nếu nợ phải trả của DN tăng lớn hơn lượng vốn chủ sở hữu giảm Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không thể tăng thêm nếu trong kỳ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ. -> Sai vì VCSH có thể tăng thêm nếu như vốn góp của CSH tăng lên lớn hơn phần lỗ Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ tăng sau nghiệp vụ trích lợi nhuận lập quỹ khen thưởng phúc lợi. -> Sai vì tổng nguồn vốn không đổi vì trích lợi nhuận lập quỹ thì lợi nhuận sẽ giảm, và quỹ tăng lên 1 lượng như nhau Khoản phải thu là giá trị số tiền của doanh nghiệp hiện đang bị người khác chiếm dụng và doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thu về. -> Sai vì DN không có nghĩa vụ thu về mà có quyền thu về Đầu năm tài chính, doanh nghiệp ký hợp đồng thuê nhà và đã thanh toán toàn bộ tiền thuê nhà của năm tại thời điểm ký kết hợp đồng. Toàn bộ số tiền này được ghi nhận là chi phí của doanh nghiệp tại thời điểm ký hợp đồng. -> Sai vì đây là chi phí trả trước Trong kỳ doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng, lãi và gốc trả tại thời điểm đáo hạn. Doanh nghiệp không phải ghi nhận chi phí lãi vay khi chưa thanh toán tiền. -> Sai vì DN ghi nhận chi phí lãi vay theo từng kỳ kế toán Note Nguyên tắc kế toán là các quy định pháp lí điều chỉnh việc ghi chép, xử lí và cung cấp thông tin kế toán. Tại Việt Nam, Bộ Tài chính là chịu trách nhiệm ban hành các chuẩn mực kế toán VN (VAS) Chứng chỉ CPA VIỆT NAM cho phép hành nghề kiểm toán độc lập ở VN Nguyên tắc giá gốc: phản ảnh việc ghi nhận một tài sản theo toàn bộ chi phí bỏ ra để có được tài sản đó. 2. Bài tập 2 trang 25: Xác định khái niệm, nguyên tắc vi phạm 1. Vi phạm khái niệm Thực thể kinh doanh. Hoạt động này của giám đốc không phải của công ty. 2. Vi phạm khái niệm Thực thể kinh doanh. Hoạt động này của giám đốc không phải của công ty. 3. Cơ sở dồn tích. Ghi nhận doanh thu sai thời điểm vì doanh nghiệp chưa thực hiện giao hàng 4. Cơ sở dồn tích. Ghi nhận sai thời điểm vì đã phát sinh năm 2010 đồng thời ghi nhận sai tài sản cố định, đây là hàng hóa 5. Nguyên tắc giá gốc. Chi phí vận chuyển này phải ghi nhận vào toàn bộ chi phí của số xe ở nghiệp vụ 4 chứ không phải là chi phí quản lí doanh nghiệp 6. Cơ sở dồn tích. Công ty chưa thực hiện xong nghĩa vụ của mình, do đó DN đang ghi nhận sai thời điểm 7. Nguyên tắc thận trọng. Vì khoản nợ không thể thu hồi do đó phải trích lập dự phòng 8. Nguyên tắc thận trọng. Không được phép ghi nhận tăng, cao hơn giá trị của tài sản và thu nhập 3. Bài tập 2 trang 25: Xác định khái niệm, nguyên tắc vi phạm Giám đốc công ty TNHH TOTO mua một điện thoại trị giá 15 triệu cho vợ sau đó đưa hoá đơn và yêu cầu kế toán ghi vào chi phí tiếp khách của công ty. ->Thực thể kinh doanh. Ngày 1/10/N, công ty Hương Anh ký hợp đồng bán một lô hàng trị giá 100 triệu cho khách hàng Minh Anh. Khách hàng Minh Anh ứng trước 20% trị giá hợp đồng tại thời điểm ký kết hợp đồng. Số còn lại được thanh toán ngay vào thời điểm giao hàng trong tháng 11/N. Kế toán của công ty ghi nhận doanh thu tháng 10/N của hợp đồng này 20 triệu. -> Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi DN bàn giao hàng cho người mua và người mua đã nhận hàng (ghi nhận vào tháng 11) Vi phạm nguyên tắc cơ sở dồn tích, phù hợp , thận trọng Công ty cổ phần Mai Lĩnh mua một lô xe ô tô về để bán trị giá 42 tỷ đồng vào cuối năm 2010, đã thanh toán toàn bộ tiền hàng, đến đầu năm 2011 toàn bộ xe về tới doanh nghiệp. Doanh nghiệp ghi nhận lô xe trên vào tài sản cố định của doanh nghiệp vào năm 2011. -> Nguyên tắc trọng yếu (tài sản là hàng hóa, giá trị lớn) Chi phí vận chuyển toàn bộ số xe ở nghiệp vụ 3 về tới doanh nghiệp trị giá 11 triệu đồng được công ty ghi nhận vào chi phí quản lý của doanh nghiệp. -> Nguyên tắc giá gốc Công ty Cổ phần An Phát đã ghi nhận doanh thu, giá vốn chuyển nhượng các căn hộ chung cư tại khu đô thị An Bình phát sinh từ các hợp đồng góp vốn của các nhà đầu tư vào báo cáo tài chính năm kết thúc ngày 31/12/N. Tại ngày lập báo cáo này, tòa nhà chung cư vẫn đang xây dựng dở dang, chưa bàn giao cho nhà đầu tư và chưa chuyển sang hình thức mua bán bất động sản theo các quy định hiện hành. -> Vi phạm nguyên tắc phù hợp, thận trọng Tại ngày 31/12/2012, Công ty cổ phần BMC nhận thấy một khoản phải thu khách hàng trị giá 100 triệu đồng không thể thu hồi được do khách hàng không đủ khả năng thanh toán nhưng không trích lập dự phòng. -> Nguyên tắc thận trọng Cuối năm tài chính N, trong khi hầu hết các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, công ty cổ phần HSG vẫn kinh doanh có lãi, cổ phiếu của công ty trên thị trường có giá chuyển nhượng gấp 22 lần mệnh giá của công ty. Công ty quyết định ghi tăng vốn góp của chủ sở hữu lên 20 lần. (công ty bán cố phiếu rồi thì giá trị cổ phiếu trên thị trường không liên quan đến công ty, là tài sản của nhà đầu tư) -> khái niệm thực thể kinh doanh (đơn vị kế toán) Cuối năm 2020, nền kinh tế VN diễn biến nhiều bất lợi, nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, giá chứng khoán sụt giảm mạnh. Giám đốc công ty DBC niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE đã không trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính khi lập báo cáo tài chính năm 2020 vì ông cho rằng nếu trích lập dự phòng thì lợi nhuận của công ty sẽ bị “âm”. -> nguyên tắc thận trọng Công ty BVB vừa ký được một hợp đồng với một khách hàng lớn, trị giá hợp đồng lên tới 20 tỷ đồng. Kế toán ghi nhận 20 tỷ đồng này vào tài khoản doanh thu của công ty. -> cơ sở dồn tích Công ty cổ phần HBT ghi nhận một khoản doanh thu bán hàng trị giá 5 tỷ đồng cho năm 2016 trong khi số hàng này được giao trong năm 2017. -> Cơ sở dồn tích: doanh thu bán hàng ghi nhận khi DN giao hàng và ng mua nhận hàng Năm 2016, Công ty cổ phần HBT chậm nộp về Quỹ Ngân sách Nhà nước một số khoản thuế, chi phí lãi nộp chậm là 400 triệu đồng. Công ty HBT không ghi nhận khoản lãi nộp chậm này vì cho rằng họ sẽ nộp trong năm 2017. -> Nguyên tắc thận trọng, cơ sở dồn tích, phù hợp Chi phí tiền điện của tháng là 15 triệu đồng của công ty chưa được ghi chép vào sổ sách kế toán vì công ty chưa nhận được hoá đơn tiền điện thoại. ->cơ sở dồn tích Chương 2 Bài tập 2.3/40: Chương 2 1. d 2. c 3. b 4. a

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu 'Bài tập NLKT' được biên soạn dành cho sinh viên môn Nguyên lý kế toán tại Trường Đại học Ngoại Thương. Tài liệu này bao gồm các câu hỏi đúng, sai liên quan đến các khái niệm và nguyên tắc kế toán, giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết và áp dụng vào thực tiễn.

Nội dung tài liệu tập trung vào việc phân tích và đánh giá các nghiệp vụ kế toán, từ đó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức ghi nhận và xử lý thông tin kế toán. Bài tập cũng bao gồm các tình huống thực tế, giúp sinh viên phát triển kỹ năng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kế toán.

Đối tượng sử dụng tài liệu này là sinh viên ngành Kế toán, Tài chính, và những ai quan tâm đến việc tìm hiểu về nguyên lý kế toán và ứng dụng của nó trong doanh nghiệp.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.