Bài tập ôn các chương - Nguyên Lý Kế Toán UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Nguyên Lý Kế Toán
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bài tập ôn tập Nguyên Lý Kế Toán UEL giúp sinh viên củng cố kiến thức về kế toán các quá trình sản xuất kinh doanh. Tài liệu bao gồm nhiều bài tập thực tế.
Nội dung trích xuất cho SEO
CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH SXKD CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP BÀI 1.1: Trích tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu: 1. Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg nguyên liệu với đơn giá 680/kg. 2. Nhập trong kỳ (đơn giá thể hiện trong phần này là đơn giá chưa gồm 10% thuế GTGT): a. Ngày 05: Nhập kho 7.000 kg nguyên liệu với đơn giá mua là 670/kg, chi phí vận chuyển là 30/kg. b. Ngày 15:
Xem thêm nội dung trích xuất
CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH SXKD
CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP
BÀI 1.1: Trích tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu:
1. Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg nguyên liệu với đơn giá 680/kg.
2. Nhập trong kỳ (đơn giá thể hiện trong phần này là đơn giá chưa gồm 10% thuế
GTGT):
a. Ngày 05: Nhập kho 7.000 kg nguyên liệu với đơn giá mua là 670/kg, chi phí vận
chuyển là 30/kg.
b. Ngày 15: Nhập khẩu 8.000 kg nguyên liệu với đơn giá nhập khẩu 30 USD/kg, tỷ
giá 21, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, chi phí vận chuyển là 27/kg.
c. Ngày 25: Nhập kho 6.000 kg nguyên liệu, đơn giá mua là 700/kg, chi phí vận
chuyển là 75/kg. Khi nhập kho phát hiện nguyên liệu không đảm bảo chất lượng nên
đã yêu cầu và được người bán chấp nhận giảm giá 5%.
3. Xuất trong kỳ:
a. Ngày 08: Xuất kho 3.000 kg nguyên liệu b.
Ngày 18: Xuất kho 6.000 kg nguyên liệu c.
Ngày 28: Xuất kho 9.000 kg nguyên liệu
Yêu cầu: Xác định trị giá nguyên liệu nhập – xuất – tồn để hoàn chỉnh bảng sau:
1) Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là FIFO
Ngày
Tồn đầu
Đơn
giá
680
NHẬP
SL
Thành tiền
XUẤT
SL
Thành tiền
TỒN
SL
1.000
Thành tiền
680.000
CỘNG
Tồn cuối
1
2) Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là BQGD di động
Ngày
Tồn đầu
Đơn
giá
680
NHẬP
SL
Thành tiền
XUẤT
SL
Thành tiền
TỒN
SL
Thành tiền
1.000
680.000
CỘNG
Tồn cuối
3) Doanh nghiệp áp dụng PP tính giá xuất kho là BQGQ cuối kỳ (BQGQ cố định)
Ngày
Tồn đầu
Đơn
giá
680
NHẬP
SL
Thành tiền
XUẤT
SL
Thành tiền
TỒN
SL
1.000
Thành tiền
680.000
CỘNG
Tồn cuối
BÀI1.2
Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp A, hạch toán thuế GTGT theo PP khấu trừ, áp dụng
PP kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, các nghiệp vụ thanh toán thực hiện
qua ngân hàng, có số liệu như sau (ĐVT: 1.000 đ):
1) Mua nguyên liệu M về nhập kho có giá mua 100.000, thuế suất thuế GTGT 10%,
chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển, bốc xếp phát sinh của lô nguyên liệu trên là
2.200 (đã bao gồm 10% thuế GTGT), đã thanh toán.
2) Mua dụng cụ N về nhập kho có giá mua 150.000, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh
toán.
3) Mua nguyên liệu P về nhập kho có giá mua 200.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa
thanh toán.
4) Trả lại một số nguyên liệu M có trị giá 5.000 do không đạt yêu cầu chất lượng.
2
5) Dụng cụ N được giảm giá 2% trên giá bán chưa có thuế.
6) Thanh toán tiền mua vật liệu P trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán (1%
trên tổng số tiền phải thanh toán).
7) Xuất dụng cụ:
a. Dụng cụ X: trị giá 4.000 để phục vụ cho hoạt động sản xuất. Dụng cụ này được
phân bổ trong 4 kỳ.
b. Dụng cụ Y: trị giá 500 để sử dụng tại cửa hàng bán sản phẩm.
8) Nhập khẩu 5.000 kg vật liệu Q: trị giá nhập khẩu 15.000 USD, chưa thanh toán. TG
bán ngoại tệ của ngân hàng nơi DN mở tài khoản giao dịch là 21. Thuế suất thuế nhập
khẩu 5%, thuế TTĐB 20%, thuế GTGT 10%. Đơn giá tính thuế BVMT 10/kg.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI1.3
Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp B (ĐVT: triệu đồng):
1) Mua dây chuyền sản xuất: giá mua chưa gồm 10% thuế GTGT 2.000, chưa thanh
toán. Chi phí vận chuyển đã gồm 10% thuế GTGT 11, đã chuyển khoản thanh toán.
Chi phí lắp đặt chưa gồm 10% thuế GTGT 20, chưa thanh toán.
2) Đầu tư XDCB nhà xưởng theo phương thức giao thầu:
a. Chuyển khoản tạm ứng lần 1 (30% giá trị công trình): 1.500
b. Quyết toán công trình: tổng chi phí phát sinh 5.200, chưa gồm 10% thuế GTGT
c. Chi phí giám sát và kiểm toán độc lập đã gồm 10% thuế GTGT 110, chưa thanh
toán
d. Lệ phí trước bạ (đã nộp) 20
3) Thanh lý TSCĐ vô hình: nguyên giá 3.000, hao mòn lũy kế 500, giá bán đã gồm 10%
thuế GTGT 6.600, chưa thu tiền. Chi phí thanh lý đã chuyển khoản thanh toán 100 (chưa
gồm 10% thuế GTGT).
4) Trích khấu hao TSCĐ:
a. TSCĐ hiện đang sử dụng: cho phân xưởng sản xuất 700, cho bộ phận bán hàng
200, cho bộ phận QLDN 100.
b. TSCĐ dự trữ và chờ thanh lý 50.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI1.4
Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp C (ĐVT: triệu đồng):
1) Tạm ứng lương cho NLĐ qua ngân hàng 700
2) Tiền lương phải trả cho NLĐ trong kỳ:
- Nhân công trực tiếp sản xuất:
- Nhân công quản lý và phục vụ sản xuất:
1.200
150
3
- Nhân công bộ phận bán hàng:
- Nhân công bộ phận QLDN:
3)
4)
5)
6)
350
300
Trích và khấu trừ các khoản theo lương theo quy định.
Chuyển khoản thanh toán tiền lương còn lại cho NLĐ.
Chuyển khoản nộp BHXH 500.
Chi tiền mặt 20 để phục vụ cho hoạt động văn nghệ từ nguồn KPCĐ để lại.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI1.5
Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp D (ĐVT: 1.000 đ):
1) Thông tin về TSCĐ hữu hình đầu kỳ: nguyên giá 250.000, giá trị HMLK 150.000. Mua
TSCĐ hữu hình, giá mua chưa có thuế là 70.000, thuế GTGT là 7.000, đã thanh toán qua
ngân hàng. Chi phí trước khi sử dụng TSCĐ được trả bằng tiền mặt là 5.000.
2) Thanh lý TSCĐ hữu hình có nguyên giá 60.000, đã khấu hao hết.
3) Khấu hao TSCĐ hữu hình trong tháng tổng cộng là 10.000, phân bổ như sau:
-
Phân xưởng sản xuất:
Bộ phận bán hàng:
Bộ phận quản lý doanh nghiệp:
8.000
1.500
500
4) Nhập kho 3.000 kg vật liệu, đơn giá mua chưa gồm 10% thuế GTGT là 20/kg, chưa
thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển được trả bằng tiền mặt là 900. Khoản giảm
giá mà bên bán cho DN được hưởng (sau khi đã xuất hóa đơn) đối với số vật liệu này là
0,5/kg (chưa gồm 10% thuế GTGT).
5) Xuất kho 2.500 kg vật liệu sử dụng cho:
-
2.400 kg
100 kg
Trực tiếp sản xuất:
Phục vụ ở phân xưởng SX:
Vật liệu xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, cho biết vật liệu
tồn kho đầu tháng là 1.000kg, đơn giá 20,2/kg.
6) Tiền lương phải thanh toán cho công nhân là 20.000 phân bổ cho:
- Công nhân trực tiếp SX:
10.000
- Nhân viên phân xưởng:
2.500
- Nhân viên bán hàng:
4.000
- Nhân viên QLDN:
3.500
7) Trích các khoản theo lương theo quy định tính vào chi phí.
8) Khấu trừ lương của nhân viên theo quy định hiện hành.
9) Chuyển khoản thanh toán tiền lương cho nhân viên.
10) Một số chi phí khác phải trả tổng cộng 11.000 (đã gồm 10% thuế GTGT), phân bổ
cho các bộ phận như sau:
-
Phân xưởng sản xuất:
3.000
4
-
2.500
4.500
Bộ phận bán hàng:
Bộ phận QLDN:
Yêu cầu:
(1) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(2) Phản ánh vào các tài khoản 211, 214 và các tập hợp CPSX.
(3) Trình bày thông tin về TSCĐ trên Bảng CĐKT theo mẫu:
Bảng cân đối kế toán (Trích)
Chỉtiêu
Mã số
Số cuối năm
Số đầunăm
…
II. Tài sản dài hạn
1. TSCĐ hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
221
222
223
...
BÀI1.6
Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp E (ĐVT: 1.000 đ):
1) Xuất kho 40.000 vật liệu sử dụng cho:
-
38.000
2.000
Trực tiếp SX sản phẩm:
Bộ phận quản lý phân xưởng:
2) Xuất kho công cụ dụng cụ dùng trong phân xưởng như sau:
- Công cụ dụng cụ trị giá 500 (phân bổ 1 lần).
- Công cụ dụng cụ trị giá 3.000 (phân bổ trong 3 tháng).
3) Tiền lương phải thanh toán cho CNV:
-
Nhân công trực tiếp SX:
Nhân viên phân xưởng:
8.000
2.000
4) Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định để tính vào chi phí.
5) Khấu hao TSCĐ tính cho phân xưởng SX là: 8.000.
6) Một số chi phí khác phát sinh tại phân xưởng đã thanh toán bằng tiền mặt là 2.200 (đã
gồm 10% thuế GTGT).
7) Nhập kho 80 thành phẩm, cho biết chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ tính
theo NVL trực tiếp tương ứng là 3.000 và 2.850.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản tính
giá thành sản phẩm. Lập bảng tính giá thành sản phẩm.
BÀI1.7
Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp F (ĐVT: 1.000 đ):
5
1) Xuất kho 1.200 SP để bán trực tiếp cho khách hàng với đơn giá bán chưa có 10% thuế
là 1.500/SP. Khách hàng thanh toán ½ số tiền qua ngân hàng, phần còn lại nợ. Biết rằng có
800 sản phẩm tồn kho đầu kỳ với đơn giá 1.000/SP và nhập kho trong kỳ 2.000 sản phẩm
với đơn giá 1.050/SP. DN tính giá hàng xuất kho theo phương pháp FIFO.
2) Giảm giá cho khách hàng 2% trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT và tính trừ vào
số tiền khách hàng đang còn nợ.
3) Tình hình chi phí bán hàng và chi phí QLDN phát sinh:
a. Tiền lương phải thanh toán cho nhân viên bán hàng 40.000, nhân viên QL DN
20.000.
b. Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí.
c. Khấu hao TSCĐ tính vào chi phí bán hàng là 17.000, chi phí QLDN là 8.000.
d. Chi phí khác trả bằng tiền mặt là 9.900 (đã bao gồm 10% thuế GTGT), tính vào
chi phí bán hàng là 6.000, chi phí QLDN là 3.000.
4) Xác định và phản ánh số thuế TNDN phải nộp, cho rằng lợi nhuận kế toán và thu
nhập tính thuế bằng nhau. Thuế suất thuế TNDN 20%.
5) Kết chuyển các khoản có liên quan để xác định kết quả kinh doanh.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản xác
định KQKD. Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
BÀI1.8
Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp G (ĐVT: 1.000 đ):
1) Xuất kho 50.000 vật liệu sử dụng cho:
a. Trực tiếp SX sản phẩm:
b. Phục vụ ở phân xưởng SX:
c. Bộ phận bán hàng:
d. Bộ phận QLDN:
44.000
3.000
1.000
2.000
2) Tiền lương phải thanh toán cho CNV là: 65.000, trong đó:
a. CN trực tiếp SX:
50.000
b. Nhân viên phân xưởng:
3.000
c. Nhân viên bán hàng:
8.000
d. Nhân viên QLDN:
4.000
3) Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ qui định (23,5%) tính vào chi phí.
4) Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho:
a. Phân xưởng SX:
4.000 (phân bổ trong 4 kỳ).
b. Bộ phận bán hàng:
700
c. Bộ phận QLDN:
500
5) Khấu hao TSCĐ là: 10.000, phân bổ cho:
6
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú