Bài tập ôn NLKT - Nguyên Lý Kế Toán UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Nguyên Lý Kế Toán
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bài tập ôn NLKT môn Nguyên Lý Kế Toán cung cấp các tình huống thực tế về kế toán sản xuất. Tài liệu giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.
Nội dung trích xuất cho SEO
BÀI TẬP MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN CHƯƠNG 8: KẾ TOÁN TRONG DNSX BÀI 1: Công ty nước giải khát ABC có số liệu kế toán về sản phẩm nước nha đam lon như sau: - Thành phẩm tồn kho cuối tháng 8/20x1 là 1.000 lon nước nha đam, trị giá 50.000.000đ. - Sản phẩm dở dang cuối tháng 8/20x1 là 500 lon, trị giá 27.000.000đ Trong tháng 9/20x1, có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau: 1. Xuất nha đa
Xem thêm nội dung trích xuất
BÀI TẬP
MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
CHƯƠNG 8: KẾ TOÁN TRONG DNSX
BÀI 1:
Công ty nước giải khát ABC có số liệu kế toán về sản phẩm nước nha đam lon như sau:
- Thành phẩm tồn kho cuối tháng 8/20x1 là 1.000 lon nước nha đam, trị giá 50.000.000đ.
- Sản phẩm dở dang cuối tháng 8/20x1 là 500 lon, trị giá 27.000.000đ
Trong tháng 9/20x1, có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Xuất nha đam 15.000.000đ, đường 12.000.000đ, hương thơm và các phụ gia trị giá
6.200.000đ để sản xuất nước nha đam.
2. Xuất nước hóa chất để rửa và ngâm nha đam, trị giá 400.000đ
3. Xuất lon, bao bì và thùng giấy để đóng gói sản phẩm, trị giá 3.400.000đ.
4. Lương của công nhân ngâm nha đam, nấu nước nha đam là 18.000.000đ. Lương của
công nhân đóng gói sản phẩm là 12.000.000đ.
5. Khấu hao dây chuyền đóng gói sản phẩm là 800.000đ.
6. Chi phí thuê nhà xưởng trong tháng là 4.000.000đ
7. Xuất dầu nhiên liệu để nấu nước nha đam là 950.000đ
8. Cuối tháng, có các số liệu sau:
- Nhập kho 45 thùng nước nha đam đã hoàn thành (20 lon/thùng).
- Kết quả kiểm kê cho thấy còn 225 lon nước nha đam chưa đóng bao bì, trị giá
10.120.000đ 9. Xuất bán 40 thùng nước nha đam cho khách hàng A, với giá bán là
1.450.000đ/thùng. Khách hàng đã chuyển khoản thanh toán tiền đầy đủ.
Yêu cầu:
a. Phân loại và tính các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 9/20x1 theo 3 mục:
CP nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất chung.
b. Xác định các số liệu sau:
- Tổng Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 9/20x1
- Giá thành sản phẩm hoàn thành trong tháng 9/20x1 và giá thành nhập kho của 1 lon
nước nha đam.
- Số lượng và trị giá lon nước nha đam tồn kho vào ngày 30/09/20x1. Biết công ty sử
dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho
theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
BÀI 2:
Tại Công ty May Sao Việt có tình hình sau
• Chi phí sản xuất chung trong kỳ như sau: - Chi phí nhân viên phân xưởng: 100 triệu
- Khấu hao máy móc thiết bị: 30 triệu - Tiền điện chạy máy: 20 triệu
- Văn phòng phẩm và dụng cụ quản lý 3 triệu - Lương nhân viên phân xưởng: 8 triệu
• Đơn hàng thực hiện trong kỳ: SV011 và SV012. Tiền lương công nhân trực tiếp của 2 đơn
hàng trên theo thứ tự là 400 triệu và 200 triệu.
Yêu cầu:
a) Phân bổ chi phí sản xuất chung cho 2 đơn hàng theo tiền lương công nhân trực tiếp.
b) Ghi nhận bút toán liên quan đến tổng hợp (kết chuyển) chi phí sản xuất cho đơn hàng
SV011 và SV012
BÀI 3: Phân loại chi phí sản xuất
Công ty sản xuất 3A, chuyên sản xuất cửa sắt có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng
4/20x1 như sau:
1. Xuất kho nguyên vật liệu chính cho sản xuất 200 triệu đồng
2. Xuất kho nguyên vật liệu phụ cho sản xuất 40 triệu đồng
3. Xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất là 18 triệu đồng, phục vụ cho
hoạt động chung ở phân xưởng là 2 triệu đồng.
4. Tính lương và các khoản phải trả cho công nhân sản xuất là 80 triệu đồng; nhân viên phân
xưởng 16 triệu đồng.
5. Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất là 12 triệu đồng.
6. Tiền điện chạy máy sản xuất trong tháng đã trả bằng chuyển khoản là 30 triệu đồng. 7. Chi
phí điện, nước, điện thoại cho dùng chung cho phân xưởng đã trả bằng tiền mặt là 2 triệu đồng. 8.
Lương nhân viên phục vụ ở xưởng sản xuất trả bằng tiền mặt là 4 triệu đồng. Yêu cầu:
a. Phân loại các chi phí trên theo từng khoản mục chi phí sản xuất và tính số tiền của từng
khoản mục. Điền số liệu vào bảng sau:
Nghiệp
vụ
1.
Chi phí
Chi phí
Chi phí
nguyên vật liệu trực
tiếp
nhân công trực tiếp
sản xuất chung
200
Tổng
cộng
b. Nêu công thức tính và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Biết rằng chi phí
sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 36 triệu đồng và 42 triệu đồng.
BÀI 4: Kết chuyển chi phí sản xuất
Tại công ty ABC, các nghiệp vụ kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
trong tháng 5/20x7 được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Yêu cầu:
a. Hoàn chỉnh sơ đồ trên bằng cách ghi số tiền thích hợp vào các ô được tô màu
xxxxxxxx
b. Ghi lại nội dung và bút toán kế toán của nghiệp vụ 1, 2, 3, 4 trên sơ đồ kế toán bằng
cách điền vào bảng sau:
Nghi
ệp
vụ
1
2
Nội dung nghiệp vụ
TK ghi Nợ
TK ghi Có
Số tiền
3
4
BÀI 5:
Cty HT chuyên sản xuất mì gói cao cấp, có các dữ liệu liên quan đến sản xuất trong tháng
10/20x1 như sau: 1. Xuất kho nguyên liệu: bột mì: 500 triệu đồng; gia vị: 160 triệu đồng;
màu thực phẩm 80 triệu đồng. 2. Xuất kho vật liệu đóng gói 40 triệu đồng
3. Tiền điện chạy máy sản xuất 52 triệu đồng, đã trả bằng chuyển khoản.
4. Trích khấu hao máy sản xuất 14 triệu đồng.
5. Tiền lương phải trả công nhân vận hành máy sản xuất là 200 triệu đồng.
6. Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý xưởng là 30 triệu đồng.
7. Sản phẩm được đóng gói 50 gói/ thùng carton. Giá trị thùng carton xuất sử dụng là 64
triệu đồng 8. Kiểm kê giá trị sản xuất cuối kỳ:
▪ Sản phẩm hoàn thành nhập kho 110.000sp
▪ Sản phẩm dở dang 5.000 sp với giá trị là 40 triệu đồng
Yêu cầu:
a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
b) Tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú