TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bài tập ôn tự luận Triết học với đáp án giúp sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Luật nắm vững kiến thức về vật chất và ý thức theo quan điểm của Lênin.
Nội dung trích xuất cho SEO
Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và rút ra ý nghĩa của định nghĩa. * Một số quan niệm về vật chất trong lịch sử: - Thời kì cổ đại: con người đi tìm thứ vật chất đầu tiên sinh ra thế giới (bản nguyên vật chất), và đồng nhất vật chất với một dạng tồn tại cụ thể của nó. VD: Ta lét đồng nhất vật chất với nước, Hê ra clits đồng nhất vật chất với lửa, Hệ âm dương ngũ hà
Xem thêm nội dung trích xuất
Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và rút ra ý nghĩa của định
nghĩa.
* Một số quan niệm về vật chất trong lịch sử:
- Thời kì cổ đại: con người đi tìm thứ vật chất đầu tiên sinh ra thế giới (bản nguyên
vật chất), và đồng nhất vật chất với một dạng tồn tại cụ thể của nó. VD: Ta lét
đồng nhất vật chất với nước, Hê ra clits đồng nhất vật chất với lửa, Hệ âm dương
ngũ hành của Trung Quốc,... thể hiện lối tư duy trực quan, mộc mạc, chất phác.
- Thế kỉ XVII – XVIII: tồn tại ba loại quan niệm
+ Quan niệm 1: đồng nhất vật chất với các thực thể vật chất cụ thể + Quan niệm 2:
cho rằng vật chất chính là nguyên tử
+ Quan niệm 3: của Hônbách, cho rằng vật chất là những gì tác động vào giác quan
của con người mà gây nên cảm giác.
- Quan niệm của Mác - Ăngghen:
+, Vật chất là một khái niệm trừu tượng
+, Chỉ những gì tồn tại khách quan không phụ thuộc vào đầu óc của con người.
*Định nghĩa vật chất của Lênin
Trong tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán, Lênin đã
khẳng định về vật chất như sau: “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan được đem lại trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta
chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
*Nội dung định nghĩa vật chất của Lenin
-Thứ nhất “vật chất là một phạm trù triết học”
+ Phạm trù vật chất phải được xem xét dưới góc độ triết học, chứ không phải dưới
góc độ của khoa học cụ thể. Đó là một phạm trù rộng và khái quát nhất, dùng để
chỉ thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi sự tồn tại vật chất là thực tại
khách quan. Còn khái niệm vật chất được sử dụng trong các khoa học cụ thể, dùng
để chỉ những dạng vật chất cụ thể, cảm tính. Vì vậy, không thể quy vật chất về vật
thể, không thể đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất giống như
quan niệm của các nhà duy vật trước Mác.
+ Là một phạm trù rộng và khái quát nhất, cho nên không thể định nghĩa vật chất
theo phương pháp thông thường. Về mặt nhận thức, Lênin định nghĩa phạm trù
vật chất trong quan hệ với phạm trù đối lập với nó - phạm trù ý thức (phương pháp
định nghĩa thông qua cái đối lập với nó).
-Thứ 2 thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là “ thực tại khách quan”, tồn tại không
lệ thuộc vào cảm giác.
Đây là thuộc tính cơ bản để phân biệt cái gì là vật chất, cái gì không phải là vật chất
cả trong tự nhiên cũng như trong xã hội.
-Thứ 3, Vật chất “được đem lại cho con người trong cảm giác…” Nghĩa là vật chất
là cái có thể gây nên cảm giác cho con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác
động đến giác quan của con người. Và thực tại
khách quan chính là nguồn gốc, nội dung khách quan của “cảm giác”. Điều này
khẳng định rằng, con người có khả năng nhận thức được thế giới vật chất.
* Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin
- Định nghĩa đã giải quyết một cách đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên lập
trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Định nghĩa đã khắc phục được tính chất trực quan, siêu hình, máy móc trong quan
niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật trước Mac, đồng thời kế thừa, phát triển
được những tư tưởng của Mác và Ăngghen về vật chất.
- Định nghĩa là cơ sở khoa học và là vũ khí tư tưởng để đấu tranh chống chủ nghĩa
duy tâm và thuyết không thể biết một cách hiệu quả. - Định nghĩa là cơ sở thế giới
quan và phương pháp luận đúng đắn cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thế
giới vật chất, định hướng, cổ vũ họ tin tưởng ở khả năng nhận thức của con người,
tiếp tực đi sâu khám phá những thuộc tính mới của vật chất, tìm ra các dạng các
hình thức mới của vật thể trong thế giới.
- Định nghĩa còn là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quan điểm duy vật biện
chứng trong lĩnh vực xã hội, trong đó là chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Câu 3:Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, trên cơ sở đó
rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn.
I. Các khái niệm:
1. Khái niệm “vật chất”:
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại
không lệ thuộc vào cảm giác”
2. Khái niệm “Ý thức”:
Ý thức là toàn bộ đời sống tinh thần của con người, là những hình ảnh chủ quan
của thế giới khách quan được chuyển vào đầu óc con người, và sáng tạo lại theo
nhu cầu và mục đích của con người.
II. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức :
a. Quan điểm phi Mác xít về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, coi ý thức quyết
định vật chất và hạ thấp vai trò của vật chất
- Chủ nghĩa duy tâm khách quan: coi ý niệm tuyệt đối, tinh thần là cái có trước,
sáng tạo ra thế giới vật chất, thế giới vật chất chỉ là cái bóng của ý niệm, sự tha
hóa của ý niệm tuyệt đối, là một sự tồn tại của ý niệm tuyệt đối
⇨ Cả chủ nghĩa duy tâm chủ quan và khách quan đều không thừa nhận tính
vật chất của thế giới và cho rằng ý thức quyết định vật chất
- Chủ nghĩa duy vật trước Mác: tuyệt đối hóa vật chất, phủ nhận tính độc lập
tương đối của ý thức, phủ nhận vai trò to lớn của ý thức con người trong hoạt
động thực tiễn, cải tạo thế giới khách quan
b. Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê nin về mối quan hệ giữa vật chất và ý
thức: vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó vật chất là
cái có trước, ý thức là cái có sau, và vật chất quyết định ý thức, cụ thể như sau:
1. Vật chất quyết định ý thức
- Ý thức là kết quả của sự tác động lẫn nhau giữa 2 hay nhiều dạng vật chất giữa
thế giới khách quan quyết định nội dung của ý thức
- Do ý thức được bắt nguồn từ nguồn gốc tự nhiên đó là bộ não người 1 tổ chức vật
chất phát triển cao nhất và ý thức chỉ ra đời trên cơ sở con người có bộ não hoàn
chỉnh,phát triển bình thường
2. Vai trò của ý thức đối với vật chất( Tính độc lập tương đối của ý thức đối
với vật chất)
- Mặc dù vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức cũng có sự tác động trở lại với
vật chất , cải biến thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con
người.
- Ý thức tác động trở lại vật chất theo 2 xu hướng:
+ Thúc đẩy sự phát triển của thế giới khách quan => khi chúng ta nhận thức và
phản ánh đúng hiện thực khách quan
+ Kìm hãm sự phát triển của thế giới khách quan => khi chúng ta nhận thức vầ
phản ánh không đúng hiện thực khách quan
-Trong hoạt động của con người, chủ thể hoạt động giữ vai trò quyết định sự thành
công hay thất bại của hoạt động đó.
II- Ý nghĩa phương pháp luận
- Vì vật chất quyết định ý thức cho nên trong ý thức và hoạt động thực tiễn phải
xuất phát từ hiện thực khách quan,tuân theo quy luật khách quan và những điều
kiện khách quan
- Vì ý thức có thể tác động trở lại vật chất cho nên cần phải hạn chế,loại bỏ những
ý thức tiêu cực,lạc hậu,phát huy ý thức tích cực ,chống quan điểm chủ quan duy ý
chí.
- Phương pháp
+ giáo dục, nâng cao dân trí
+ Thông qua tuyên truyền, cổ động
+ Vì tự bản thân ý thức không thể cải biến,thay đổi hiện thực khách quan phải
thông qua hoạt động con người,do đó,phải phát huy nhân tố con người,giáo dục
con người nhận thức những giá trị tốt đẹp để điều chỉnh hoạt động của mình cho
tốt.
Câu 4: Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, trên cơ sở đó rút ra ý
nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn
1. Khái niệm về mối liên hệ phổ biến.
+ Quan niệm siêu hình khẳng định rằng :trên thế giới các sự vật hiện tượng không
có mối liên hệ với nhau,tách rời nhau.
+ Quan niệm duy tâm cho rằng :sự vật ,hiện tượng trên thế giới có mối liên hệ với
nhau nhưng chịu sự tác động chi phối
+ Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng :
+Liên hệ là 1 phạm trù của triết học ,là sự tác động ,chuyển hóa qua lại lẫn nhau
giữa các yếu tố,các bộ phận cấu thành một sự vật ,hiện tượng
+ Mối liên hệ phổ biến là 1 phạm trù của triết học,là sự tác động qua lại,chuyển hóa
lẫn nhau ,là điều kiện tiền đề giữa các sự vật ,hiện tượng trong tự nhiên ,xã hội và
tư duy.
2.Cơ sở của nguyên lí về mối liên hệ phổ biến:
- Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan: cái quyết
định mối liên hệ và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng là một lực
lượng siêu tự nhiên hoặc ý thức, cảm giác của con người
-Chủ nghĩa duy vật biện chứng: cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng
là tính thống nhất vật chất của thế giới.Các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới
dù có đa dạng, phong phú, có khác nhau bao nhiêu cũng chỉ là những dạng khác
nhau của một thế giới duy nhất, thống nhất là thế
giới vật chất. Nhờ có tính thống nhất đó, các sự vật hiện tượng không thể tồn tại biệt
lập, tách rời nhau mà tồn tại trong sự tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau theo
các quan hệ xác định
3.Tính chất
- Tính khách quan :mỗi sự vật ,hiện tượng trên thế giới đều có mối liên hệ với
nhau,không có sự vật hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ đó,không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con người.
- Tính phổ biến: sự vật, hiện tượng này luôn liên hệ với sự vật, hiện tượng khác. Và
mối liên hệ của sự vật ,hiện tượng diễn ra trong cả tự nhiên ,xã hội và tư duy.
- Tính đa dạng: Mỗi lĩnh vực khác nhau của thế giới tồn tại và biểu hiện những mối
liên hệ khác nhau, rất phong phú và nhiều vẻ. Căn cứ vào đây ta có thể phân chia
ra một số mối liên hệ:
+ Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài:
• Mối liên hệ bên trong là mối liên hệ giữa các mặt, các yếu tố bên trong các sự vật,
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú