TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bài tập phần II môn Kinh tế kinh doanh cung cấp các bài tập thực hành về cầu và cung hàng hóa. Tài liệu giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết và ứng dụng thực tế.
Nội dung trích xuất cho SEO
1. Công ty X sản xuất hàng hóa X, là một loại hàng hóa thông thường (normal good). Hãng cạnh tranh Y sản xuất hàng hóa thay thế Y, là hàng hóa phẩm cấp thấp (inferior good) a. Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng cầu hàng hóa X thay đổi thế nào? b. Nếu thu nhập của người tiêu dùng giảm cầu hàng hóa Y thay đổi thế nào? c. Nếu giá hàng hóa Y giảm cầu X thay đổi thế nào? d. Hàng
Xem thêm nội dung trích xuất
1. Công ty X sản xuất hàng hóa X, là một loại hàng hóa thông thường (normal good). Hãng
cạnh tranh Y sản xuất hàng hóa thay thế Y, là hàng hóa phẩm cấp thấp (inferior good)
a. Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng cầu hàng hóa X thay đổi thế nào?
b. Nếu thu nhập của người tiêu dùng giảm cầu hàng hóa Y thay đổi thế nào?
c. Nếu giá hàng hóa Y giảm cầu X thay đổi thế nào?
d. Hàng hóa Y có chất lượng thấp hơn so với hàng hóa X. Đúng hay sai? Giải
thích.
2. Hàng hóa X được sản xuất trong một thị trường cạnh tranh sử dụng đầu vào A. Giải thích
sự thay đổi trong cung hàng hóa X trong những trường hợp sau:
a. Giá đầu vào A tăng → CUNG GIẢM → ĐƯỜNG CUNG DỊCH TRÁI
ĐƯỜNG CUNG KHÔNG ĐI QUA GỐC TỌA ĐỘ VÌ LUÔN CÓ MỘT MỨC
GIÁ MÀ Ở ĐÓ DOANH NGHIỆP KHÔNG SẢN XUẤT NỮA
b. Chính phủ áp dụng mức thuế môn bài (thuế doanh thu) $1/ sản phẩm →
CUNG GIẢM → ĐƯỜNG CUNG DỊCH CHUYỂN SANG TRÁI VỚI
KHOẢNG CÁCH DỊCH CHUYỂN LÀ $1
c. Chính phủ áp thuế DT 5% → CUNG GIẢM → ĐƯỜNG CUNG DỊCH
CHUYỂN SANG TRÁI, Ở MỨC GIÁ CÀNG CAO THÌ CHI PHÍ GIA TĂNG
CÀNG NHIỀU (CUNG CÓ XU HƯỚNG QUAY VỀ PHÍA BÊN TRÁI CHỨ
KHÔNG DỊCH CHUYỂN SONG SONG)
d. 2.4. Tiến bộ công nghệ mới làm giảm chi phí sản xuất sản phẩm X → GIẢM
CHI PHÍ → CUNG TĂNG → ĐƯỜNG CUNG DỊCH PHẢI
3. Giả định hàm cầu sản phẩm X là Qdx = -50 + 0.5Px – 5Pz
a.
Xác định sản lượng X nếu Px = $500 và Pz = $30
b.
Xác định sản lượng X nếu Px = $50 và Pz = $30
c.
Nếu Pz = $30. Xác định hàm cầu và hàm ngược của hàm cầu của sản phẩm X.
Vẽ đồ thị hàm ngược của hàm cầu.
4. Cầu đối với sản phẩm X là Qdx = 1,200 – (1/2)Px + (1/4)Py – 8Pz + (1/10)M. Nghiên
cứu chỉ ra rằng giá cả của các hàng hóa liên quan Py = $5,900 và Pz = $90, thu nhập bình
quân của người tiêu dùng M = $55,000
a.
Y và Z là hàng hóa bổ sung hay thay thế của X
b.
X là hàng hóa thông thường hay hàng hóa phẩm cấp thấp
c.
Xác định lượng cầu đối với X nếu Px = $ 4,910
d.
Xác định hàm cầu và hàm cầu ngược của hàng hóa X. Vẽ đồ thị đường cầu hàng
hóa X.
5. Đường cầu đối với hàng hóa X là Qdx = 460 – 4Px
a.
Xác định đường cầu ngược
b.
Xác định thặng dư người tiêu dùng (consumer surplus) nếu Px = $35 (CS là
phần lợi ích mà người tiêu dùng thu được khi không phải trả bất cứ chi phí nào)
(là phần diện tích trên đường giá, dưới đường cầu) (PS là thặng dư trên mỗi đơn
vị sản lượng mà nhà sản xuất cung ứng ra thị trường)
c.
Xác định thặng dư người tiêu dùng nếu Px = $25
d.
Nếu giá hàng hóa giảm thặng dư người tiêu dùng thay đổi như thế nào?
6. Giả sử cung và cầu hàng hóa X là Qd = 50 – P và Qs = (1/2)P – 10
a.
Xác định mức giá và lượng cân bằng trên thị trường
b.
Xác định lượng cung, cầu và chênh lệch cung cầu (magnitude of the surplus)
nếu chính phủ quy định mức giá sàn (price floor) là $42
c.
Xác định lượng cung, cầu và chênh lệch cung cầu (magnitude of the shortage)
nếu chính phủ quy định mức giá trần (price ceiling) là $30
7. Giả sử cung và cầu hàng hóa X là Qdx = 7 – (1/2)Px và Qsx = (1/4)Px – ½
a.
Xác định mức giá và lượng cân bằng trên thị trường. Minh họa bằng đồ thị
b.
Nếu chính phủ đánh $6 thuế môn bài lên sản phẩm X. Xác định mức giá và
lượng cân bằng mới.
c.
Xác định tổng số thu thuế của chính phủ
8. Cho đường cung của sản phẩm X, Qsx = -340 + 10Px
a. Xác định đường cung ngược
b. Xác định thặng dư người sản xuất nếu Qx = 350 và 1,000
9. Cho hàm cung và cầu trên thị trường Qsx = -10 + Px và Qdx = 56 – 2Px. Giả sử chính
phủ áp đặt mức giá sàn là $25 và sẽ thu mua hết tất cả các sản phẩm không bán hết trên thị
trường tại mức giá sàn
a. Xác định tổng chi phí mà chính phủ phải chịu để thu mua hàng hóa dư thừa
b. Tính toán tổn thất phúc lợi xã hội (deadweight loss) gây ra bởi quy định giá sàn của
chính phủ
10. Cho đường cầu của sản phẩm Qdx = 1000 – 2Px + 0.02 Pz, biết Pz = $400
a.
Xác định độ co dãn cầu giá nếu Px = $154? Cầu co dãn hay không co dãn tại
mức giá này? Nếu hãng quyết định mức giá thấp hơn $154 doanh thu của hãng
biến động thế nào?
b.
Xác định độ co dãn cầu giá nếu Px = &354? Cầu co dãn hay không co dãn tại
mức giá này? Nếu hãng quyết định mức giá cao hơn mức $354 doanh thu của
hãng biến động thế nào?
c.
Xác định độ co dãn chéo của cầu giữa hai hàng hóa X và Z nếu Px = $154?
Hàng hóa X và Z là hàng hóa thay thế hay bổ sung?
11. Giả sử hàm cầu của hãng là lnQdx = 3 – 0.5lnPx – 2.5lnPy + lnM + 2lnA biết rằng Px
= $10; Py = $4; M = $20,000; và A = $250
a. Xác định độ co dãn cầu giá? Cầu co dãn, không co dãn hay co dãn đơn vị?
b. Xác định độ co dãn chéo của cầu giữa hàng hóa X và Y? Hai hàng hóa này
là bổ sung hay thay thế?
c. Xác định độ co dãn cầu thu nhập? Hàng hóa X là hàng hóa thông thường
hay hàng hóa phẩm cấp thấp?
d. Xác định độ co dãn của cầu và quảng cáo?
12. Giả sử độ co dãn cầu giá của hàng hóa X là -2, độ co dãn cầu thu nhập là 3, độ co dãn
cầu và quảng cáo là 4, và độ co dãn chéo của cầu với hàng hóa Y là -6. Xác định sự thay
đổi của lượng hàng hóa tiêu dùng X nếu:
a.
Giá hàng hóa X tăng 5%
b.
Giá hàng hóa Y tăng 10%
Quảng cáo giảm 2%
Thu nhập của người tiêu dùng giảm 3%
13. Giả sử độ co giãn chéo của cầu giữa hàng hóa X và Y là -5. Xác định mức thay đổi giá
của hàng hóa Y để lượng tiêu dùng hàng hóa X tăng 50%?
14. Bạn là quản lý của một hãng có doanh thu $30,000/năm từ sàn phẩm X, $70,000/ năm
từ sản phẩm Y. Độ co dãn cầu giá của hàng hóa X là -2.5, và độ co dãn chéo giữa hàng
hóa Y và hàng hóa X là 1.1. Xác định tổng doanh thu của hãng (từ hai sản phẩm) thay
đổi như thế nào nếu bạn tăng giá hàng hóa X thêm 1%?
15. Lần đầu tiên trong 2 năm, Big G ( bộ phận sản xuất ngũ cốc của General Mills) đã tăng
giá bán ngũ cốc thêm 2%. Nếu kết quả của đợt tăng giá này, tổng số lượng ngũ cốc bán
ra bởi Big G giảm 3%? Dựa trên những dữ kiện trên hãy
dự báo doanh thu từ thương hiệu Lucky Charms của hãng tăng hay giảm? Giải thích?
16. Nếu phòng marketing của Starbucks ước lượng rằng độ co dãn cầu thu nhập đối với sản
phẩm cà phê của hãng là 1.75. Có dự báo cho rằng trong năm sau kinh tế suy thoái dẫn
tới thu nhập của người tiêu dùng giảm 4%. Hãy xác định ảnh hưởng của dự báo này
đến sản lượng cà phê hãng kỳ vọng sẽ tiêu thu được?
17. Bạn là giám đốc một bộ phận kinh doanh của Toyota. Nếu phòng marketing ước lượng
cầu đối với sản phẩm Highlander của hãng là Q = 100,000 – 1.25P. Hãy xác định mức
giá tối đa hóa doanh số bán hàng của sản phẩm Highlander?
18. Bạn là quản lý chịu trách nhiệm giám sát luồng tiền tại một công ty chuyên sản xuất
thiết bị chụp ảnh. Các thiết bị chụp ảnh truyền thống (dùng phim) chiếm 80% doanh số
bán hàng của công ty, với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm là 2%. Gần đây bạn nhận được
một báo cáo sơ bộ chỉ ra rằng người tiêu dùng có xu hướng chụp ảnh với máy ảnh kỹ
thuật số nhiều hơn gấp 3 lần so với chụp ảnh bằng máy ảnh truyền thống, và rằng độ co
dãn chéo của cầu giữa máy ảnh kỹ thuật số và máy ảnh truyền thống là -0.2. Trong năm
2009, công ty bạn kiếm được doanh số $400 triệu từ máy ảnh kỹ thuật số và $600 triệu
từ máy ảnh truyền thống. Biết độ co dãn cầu giá của máy ảnh truyền thống là -2.5, hãy
xác định mức độ thay đổi tổng doanh thu của công ty (từ cả máy ảnh kỹ thuật số và
máy ảnh truyền thống) nếu giá máy ảnh truyền thống giảm 1%?
19. Một ông chủ của một chuỗi (nhỏ) các trạm bơm xăng trong thành phố (lớn) Hà Nội.
Ông ta đọc trên một ấn phẩm về thương mại nói rằng độ co dãn cầu giá của mặt hàng
xăng dầu ở Việt Nam là -0.2. Bởi vì cầu là không co dãn tương đối, ông ta dự định sẽ
tăng giá bán xăng dầu để tăng doanh thu và lợi nhuận. Hãy nhận xét về chiến lược tăng
giá dựa trên thông tin mà ông ta có được? Giải thích?
20. Người tiêu dùng có $400 để chi tiêu cho hàng hóa X và Y. Giá thị trường của hàng hóa
X là Px = $10 và Y là Py = $40.
a.
Hãy xác định tỷ lệ thay thế thị trường (market rate of substitution) giữa hàng
hóa X và Y?
b.
Vẽ và chỉ ra tập cơ hội (opportunity set – budget set) của người tiêu dùng?
c.
Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng thêm $400: tập cơ hội của người tiêu
dùng thay đổi như thế nào? Tỷ lệ thay thế thị trường thay đổi như thế nào?
c.
d.
21. Người tiêu dùng C có đường ngân sách (budget line) cắt trục sản phẩm Y tại điểm 20
đơn vị, cắt trục sản phẩm X tại điểm 20 đơn vị. Người tiêu dùng C đạt tới điểm cân
bằng tiêu dùng tại điểm A với lượng sản phẩm Y tiêu dùng là 10 đơn vị. Nếu giá hàng
hóa X là $5.
a.
Xác định giá hàng hóa Y?
b.
Xác định thu nhập của người tiêu dùng C?
c.
Tại điểm A, xác định số lượng sản phẩm X người tiêu dùng C tiêu thụ?
d.
Giả sử đường ngân sách của C thay đổi cắt sản phẩm Y tại điểm 40 đơn vị, cắt
trục sản phẩm X tại 20 đơn vị, điểm cân bằng tiêu dùng mới B tại mức sản phẩm
Y tiêu dùng là 25 đơn vị. Xác định sự thay đổi trong môi trường kinh tế dẫn tới
sự thay đổi cân băng tiêu dùng? Người tiêu dùng có lợi hơn hay bất lợi hơn trong
tình huống này?
22. Một người tiêu dùng phải quyết định phân bổ $250 để tiêu dùng giữa hai sản phẩm X
và Y. Mức giá thị trường của hai sản phẩm này lần lượt là Px = $5 và Py = $10.
a.
Viết phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng nói trên?
b.
Vẽ và chỉ ra tập cơ hội của người tiêu dùng?
c.
Chỉ ra sự thay đổi trong tập cơ hội của người tiêu dùng nếu giá hàng hóa X tăng
lên $10? Xác định tỷ lệ thay thế thị trường giữa hảng hóa X và Y trong trường
hợp này?
23. Một người tiêu dùng phải tiêu toàn bộ thu nhập của mình vào hai sản phẩm X và Y.
Biết rằng X là hàng hóa phẩm cấp thấp và Y là hàng hóa thông thường. Cân bằng tiêu dùng
đối với hàng hóa X và Y sẽ tăng hay giảm nếu
a.
Thu nhập tăng gấp đôi
b.
Thu nhập tăng gấp bốn và giá thị trường 02 mặt hàng tăng gấp đôi
c.
Thu nhập và giá thị trường cả hai mặt hàng đều tăng gấp 4
d.
Thu nhập giảm một nửa và giá hai mặt hàng tăng gấp đôi
24. Người tiêu dùng có tập ngân sách đối với hai hàng hóa X và Y 500 ≥ 2X + 4Y
a.
Minh họa tập ngân sách của người tiêu dùng trên đồ thị
b.
Nếu giá của hai hàng hóa và thu nhập của người tiêu dùng đều tăng gấp đôi, tập
ngân sách thay đổi thế nào? Giải thích?
c.
Có thể xác định mức giá cả của hai hàng hóa và thu nhập của người tiêu dùng
dựa trên phương trình tập ngân sách nói trên hay không? Giải thích?
25. Các siêu thị đều bày bán cùng một chủng loại sản phẩm ( VD đường ăn) dưới hai loại
nhãn hàng khác nhau, một loại dãn nhãn chung của siêu thị, một loại dán nhãn riêng
của các nhà sản xuất. Đối với đa số người tiêu dùng, những sản phẩm dán nhãn khác
nhau này được xem là thay thế hoàn hảo, tức là người tiêu dùng luôn luôn sẵn sàng thay
thế sản phẩm dãn nhãn siêu thị và sản phẩm dán nhãn nhà sản xuất theo một tỷ lệ cố
định. Giả sử rằng người tiêu dùng sẽ sẵn sàng thay thế 3kg đường dán nhãn siêu thị lấy
2kg đường dán nhãn nhà sản xuất.
a.
Tình huống trên có mô tả tỷ lệ thay thế cận biên (MRS) giảm dần giữa đường
dán nhãn siêu thị và đường dán nhãn nhà sản xuất?
Giả định người tiêu dùng có $10 để mua đường, và giá đường dán nhãn siêu thị
là $1/kg, giá đường dán nhãn NSX là $2/kg. Xác định số lượng mỗi loại đường
mà người tiêu dùng sẽ mua?
c.
Nếu giá đường dán nhãn siêu thị là $2/1kg và giá đường dán nhãn NSX là
$1/1kg?
26. Bạn là quản lý của một công ty cỡ vừa chuyên lắp ráp máy tính cá nhân. Bạn thu mua
hầu hết linh kiện máy tính – ví dụ như RAM – trên thị trường cạnh tranh. Dựa trên
nghiên cứu thị trường, những khách hàng có mức thu nhập trên $75.000 tiêu thụ gấp
1.3 lần RAM so với nhóm khách hàng có thu nhập thấp hơn. Một buổi sáng, bạn đọc
được trên tờ The Wall Street Journal thông tin về một công nghệ mới vừa ra đời nhờ
đó giúp các nhà sản xuất giảm chi phí sản xuất RAM. Dựa trên thông tin này, bạn kỳ
vọng điều gì sẽ xảy ra đối với giá
RAM bạn thu mua trên thị trường? Điều gì sẽ có thể xảy ra nếu có thông tin cho rằng
thu nhập của người tiêu dùng được kỳ vọng tăng lên trong vòng 2 năm sau khi nền
kinh thế thoát khỏi suy thoái? Giải thích?
27. Bạn là quản lý một hãng sản xuất và bán ra thị trường một sản phẩm nước giải khát đại
trà (không thương hiệu mạnh) trên thị trường tự do cạnh tranh. Bên cạnh số lượng lớn
các sản phẩm đại trà tương tự, bạn cũng phải cạnh tranh với các thương hiệu lớn trong
lĩnh vực nước giải khát như Coca-Cola và Pepsi. Giả sử rằng, nhờ những nỗ lực lobby
thành công của các nhà sản xuất đường, Quốc hội đã
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú