MOS T6/2026

MOS T6/2026
HỌC MOS MIỄN PHÍ 100%

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Bài tập tự luận NLKT
Tất cả

Bài tập tự luận NLKT

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Nguyên lý kế toán

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Bài tập tự luận Nguyên lý kế toán dành cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương. Tài liệu bao gồm các bài tập thực hành và yêu cầu định khoản các nghiệp vụ kế toán.

Nội dung trích xuất cho SEO

BÀI TẬP THỰC HÀNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Bài 1: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kinh doanh duy nhất 1 mặt hàng trong tháng 12/N có các số liệu kế toán như sau: (đơn vị: 1.000.000 đ) a. Tình hình nhập xuất hàng hóa A như sau: - Đầu tháng tồn kho 600 chiếc, tổng trị giá 150. - Trong tháng: Nhập kho 2.500 chiếc, tổng trị giá 665, chưa bao gồm thuế GTGT 10% được k

Xem thêm nội dung trích xuất
BÀI TẬP THỰC HÀNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Bài 1: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kinh doanh duy nhất 1 mặt hàng trong tháng 12/N có các số liệu kế toán như sau: (đơn vị: 1.000.000 đ) a. Tình hình nhập xuất hàng hóa A như sau: - Đầu tháng tồn kho 600 chiếc, tổng trị giá 150. - Trong tháng: Nhập kho 2.500 chiếc, tổng trị giá 665, chưa bao gồm thuế GTGT 10% được khấu trừ, chưa thanh toán cho người bán. - Xuất kho 1.800 chiếc, bán với giá 0.5/chiếc, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán chuyển khoản. Doanh nghiệp tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền/nhập trước - xuất trước (2 đề) b. Các nghiệp vụ khác phát sinh trong tháng 12/N: - Vay ngân hàng thời hạn 3 năm, số tiền 500, lãi suất 12%/năm, trả gốc khi đáo hạn, trả lãi vào cuối tháng, lãi vay tính tròn tháng. Tiền vay đã chuyển vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp. - Chi phí tiền lương trong tháng 12 (chưa thanh toán) cho nhân viên bán hàng là 30, nhân viên quản lý doanh nghiệp là 20. Các khoản BHXH, BHYT, KPCD, BHTN trích vào chi phí theo tỷ lệ 24%, khấu trừ vào lương của công nhân viên theo tỷ lệ 10,5%. - Chi phí điện, nước, điện thoại trong tháng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng cho bộ phận quản lý là 15, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. c. Cuối tháng, doanh nghiệp tiến hành: - Xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu trừ cuối kỳ và thực hiện bút toán kết chuyển GTGT biết đầu kỳ doanh nghiệp có số thuế GTGT còn được khấu trừ là 10. - Thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh của tháng 12/N biết doanh nghiệp được ưu đãi thuế TNDN 0%. → Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ trên. 2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho kỳ kinh doanh tháng 12/N. Bài 2: Cho các nghiệp vụ kinh tế: 1. Chủ sở hữu góp thêm vốn: 5000 bằng TGNH. 2. Mua 1 lô hàng giá thanh toán là 495, đã bao gồm thuế GTGT 10% được khấu trừ, thanh toán 1⁄2 bằng chuyển khoản, 1⁄2 còn lại nợ. 3. Thanh toán tiền dịch vụ viễn thông theo gói trả trước 6 tháng bằng tiền mặt là 12. 4. Tạm ứng cho nhân viên thu mua hàng hóa: 30 bằng chuyển khoản. 5. Thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng TGNH: 100. 6. Khách hàng trả nợ kỳ trước bằng chuyển khoản: 250. 7. Bán 1⁄2 lô hàng đã mua ở nghiệp vụ 2 với giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 400, khách hàng đã thanh toán đủ bằng chuyển khoản. → Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên. 2. Tính số dư cuối kỳ của các tài khoản: Tiền gửi ngân hàng, hàng hóa, phải thu khách hàng biết số dư đầu kỳ TK 112 là 100, TK 156 LÀ 500, TK 131 là dư Nợ 350, dư Có 100. Bài 3: Cho các nghiệp vụ kinh tế: 1. Mua 1 lô hàng hóa gồm 30 chiếc TV với giá 20/chiếc, đã thanh toán 60% bằng tiền gửi ngân hàng, còn lại nợ người bán sang kỳ sau. 2. Trong kỳ bán được 20 chiếc với giá 30/chiếc, khách hàng đã thanh toán 60% bằng chuyển khoản, còn lại nợ đến đầu kỳ sau. → Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên. 2. Thực hiện bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Bài 4: Doanh nghiệp TNI có các tài liệu kế toán như sau: Số dư đầu tháng 6 năm N của các tài khoản (đơn vị tính: triệu đồng) Tài sản Nguồn vốn Tiền mặt 300 Vay và nợ thuê tài chính Tiền gửi ngân hàng 500 Phải trả người bán Phải thu của khách hang 250 Thuế phải nộp nhà nước Hàng hoá (100sp) 100 Phải trả NLĐ Tài sản cố định hữu hình 1.300 Vốn góp của chủ sở hữu Hao mòn tài sản cố định hữu hình (100) Lợi nhuận chưa phân phối 250 200 100 60 1450 290 Tổng tài sản 2.350 2.350 Tổng nguồn vốn Trong tháng 6/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ người bán kỳ trước bằng chuyển khoản 125 triệu đồng. 2. Mua 200 sản phẩm hàng hoá với giá 230 triệu đồng, thuế GTGT 10% được khấu trừ, tiền hàng chưa thanh toán cho người bán, hàng mua đang đi đường. 3. Lô hàng mua ở nghiệp vụ 2 về nhập kho đủ 4. Xuất kho 250 sản phẩm hàng hoá đem bán với giá bán 500 triệu đồng, thuế GTGT 10%, đã thu bằng chuyển khoản. Xác định chi phí giá vốn hàng bán biết bằng DN áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn. 5. Trả nợ gốc vay bằng chuyển khoản 150 triệu đồng. 6. Trích lợi nhuận lập quỹ đầu tư phát triển 50 triệu đồng. 7. Thanh toán toàn bộ lương còn nợ công nhân viên kỳ trước bằng tiền mặt. 8. Chi tiền mặt tạm ứng cho công nhân viên đi công tác 3 triệu đồng. 9. Nộp toàn bộ thuế còn nợ nhà nước kỳ trước bằng chuyển khoản. 10. Nhân viên đi công tác về thanh toán công tác phí là 5 triệu đồng, công ty chi tiền mặt thanh toán phần còn thiếu cho nhân viên. 11. Cuối tháng: + Tính chi phí lãi vay phải trả vào đầu tháng sau là 1 triệu; + Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng là 25 triệu, bộ phận quản lý là 15 triệu; + Chi phí lương nhân viên bán hàng là 20 triệu, lương nhân viên quản lý là 30 triệu, chưa thanh toán. → Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. 2. Cuối tháng 6, kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh của tháng 6, kết chuyển thuế GTGT 3. Lập tài khoản chữ T của các các tài khoản 4. Lập bảng cân đối số phát sinh tại ngày 30/06/N Bài 5 (Đáp án chữ đỏ): Số liệu đầu kỳ của công ty A như sau: Tài sản Tài sản ngắn hạn TGNH Phải thu khách hàng Hàng hóa 850 200 100 (a) 500 Ứng trước cho người bán (X) 50 Tài sản dài hạn b. 950 TSCĐ hữu hình Hao mòn TSCĐ Chi phí trả trước Tổng tài sản Nợ phải trả Phải trả người bán Khách hàng ứng trước Vay và nợ thuê tài chính Thuế GTGT phải nộp (d) 900 200 (e) 90 500 30 Phải trả NLĐ Vốn chủ sở hữu 80 (f) 900 1000 Vốn góp của chủ sở hữu 300 (c ) (200) 150 Lợi nhuận chưa phân phối 600 1800 Tổng nguồn vốn (g) 1800 Trong kỳ, tại công ty A có các nghiệp vụ kinh tế sau: 1. Chi TGNH tạm ứng cho cán bộ đi làm việc 10 triệu đồng Nợ TK Tạm ứng 10tr Có TK TGNH 10tr 2. Mua một lô hàng có giá mua là 150 triệu đồng (giá chưa thuế, thuế GTGT 10%), trừ vào tiền ứng trước cho người bán X, số tiền còn lại doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Hàng chưa về nhập kho. Nợ TK Hàng mua đang đi đường 150tr Nợ TK Thuế GTTG được khấu trừ 15tr Có TK Phải trả người bán 50tr Có TK TGNH 115tr 3. Toàn bộ lô hàng ở nghiệp vụ 2 đã về nhập kho đủ. Nợ TK Hàng hóa 150tr Có TK Hàng mua đang đi đướng 150tr 4. Chi phí liên quan đến lô hàng mua ở nghiệp vụ 2 bao gồm: chi phí vận chuyển 5 triệu đồng (giá chưa thuế, thuế GTGT 5%), đã thanh toán bằng tiền tạm ứng. Nợ TK Hàng hóa 5tr Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 0,25tr Có TK tạm ứng 5,25tr 5. Bán một lô hàng với giá bán 200 triệu đồng (giá chưa thuế, thuế GTGT 10%). Người mua chưa thanh toán tiền hàng. Giá vốn lô hàng là 120 triệu đồng. Chi phí xếp dỡ, kiểm dịch hàng hóa là 2 triệu đồng, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng. Nợ TK Phải thu KH 220tr Có TK Doanh thu BH và CCDV 200tr Có TK thuế GTTG phải nộp 20tr Nợ TK GVHB 120tr Có TK Hàng hóa 120tr Nợ TK CP ban hàng 2tr Có TK tạm ứng 2tr 6. Người mua ở nghiệp vụ 4 thanh toán tiền hàng vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp. Nợ TK TGNH 220tr Có TK Phải thu KH 220tr 7. Cán bộ của doanh nghiệp hoàn lại tiền thừa tiền tạm ứng bằng tiền mặt. Nợ TK Tiền mặt 2,75tr Có TK Tạm ứng 2,75tr 8. Chi phí tiền lương phải trả cho người lao động ở bộ phận bán hàng là 16 triệu đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10 triệu đồng. Chưa thanh toán. Nợ TK CP bán hàng 16tr Nợ TK CP QLDN 10tr Có TK Phải trả NLĐ 26tr 9. Thanh toán toàn bộ khoản phải trả NLĐ còn nợ kỳ trước. Nợ TK Phải trả NLĐ 80tr Có TK TGNH 80tr 10. Chi phí tiền thuê nhà của kỳ này là 30tr trừ vào chi phí trả trước Nợ TK CP QLDN 30tr Có TK CP trả trước 30tr 11. Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp biết rằng doanh nghiệp kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK Thuế GTGT phải nộp 15,25tr Có TK Thuế GTGT được khấu trừ 15,25tr → Yêu cầu: 1. Xác định số liệu đầu kỳ 2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và phản ánh vào tài khoản chữ T 3. Xác định kết quả kinh doanh Bài 6 (Đáp án chữ đỏ): Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau: 1. Chủ sở hữu góp vốn 1000tr bằng TGNH, một ô tô trị giá 600tr. Nợ TK TGNH 1000tr Nợ TK TSCĐ HH 600tr Có TK Vốn góp CSH 1600tr 2. Vay dài hạn ngân hàng 1000tr đồng, lãi suất 12%/năm, đã nhận được tiền trong tài khoản Nợ TK TGNH 1000tr Có TK Vay và nợ thuê TC 1000tr 3. Vay ngắn hạn trong 3 tháng để trả nợ người bán 100tr, lãi suất 12%/ năm Nợ TK Phải trả NB 100tr Có TK Vay và nợ thuê TC 100tr Nếu lãi vay trả trước? Trả lãi cuối mỗi tháng? Trả lãi khi đáo hạn? + Lãi vay trả trước: Nợ TK CP trả trước 3tr Có TK TGNH 3tr Cuối mỗi tháng ghi nhận CP tài chính của tháng đó Nợ TK CP tài chính 1tr Có TK CP trả trước 1tr + Trả lãi cuối mỗi tháng Nợ TK CP tài chính 1tr Có TK TGNH 1tr + Trả lãi khi đáo hạn Cuối mỗi tháng ghi nhận CP tài chính của tháng đó (làm bút toán này 3 lần cho 3 tháng) Nợ TK CP tài chính 1tr Có TK CP phải trả 1tr Trả lãi khi đáo hạn Nợ TK CP phải trả 3tr Có TK TGNH 3tr 4. Phát hành 1 triệu cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10,000đ/cp. Giá phát hành là 15,000đ/cp. Đã nhận đc giấy báo Có của ngân hàng Nợ TK TGNH 15k*1 triệu cổ phiếu Có TK Vốn góp CSH 10k*1 triệu cổ phiếu Có TK Thặng dư vốn cổ phần 5k* 1 triệu cổ phiếu 5. Rút 100tr TGNH nhập quỹ tiền mặt Nợ TK tiền mặt 100tr Có TK TGNH 100tr

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu 'Bài tập tự luận NLKT' được thiết kế dành cho sinh viên môn Nguyên lý kế toán tại Trường Đại học Ngoại Thương. Tài liệu này bao gồm nhiều bài tập thực hành giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng định khoản các nghiệp vụ kế toán trong thực tế.

Nội dung tài liệu bao gồm các bài tập cụ thể với số liệu thực tế, yêu cầu sinh viên thực hiện định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo kết quả kinh doanh, và thực hiện các bút toán kết chuyển. Các bài tập được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp sinh viên có thể tự học và ôn tập hiệu quả.

Đối tượng sử dụng tài liệu này là sinh viên ngành Kế toán, Tài chính, và những ai đang theo học môn Nguyên lý kế toán. Tài liệu cũng có thể hữu ích cho giảng viên trong việc xây dựng bài giảng và hướng dẫn sinh viên thực hành.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.