TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bài tập tự luận Nguyên lý kế toán dành cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương. Tài liệu bao gồm các bài tập thực hành và yêu cầu định khoản các nghiệp vụ kế toán.
Nội dung trích xuất cho SEO
BÀI TẬP THỰC HÀNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Bài 1: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kinh doanh duy nhất 1 mặt hàng trong tháng 12/N có các số liệu kế toán như sau: (đơn vị: 1.000.000 đ) a. Tình hình nhập xuất hàng hóa A như sau: - Đầu tháng tồn kho 600 chiếc, tổng trị giá 150. - Trong tháng: Nhập kho 2.500 chiếc, tổng trị giá 665, chưa bao gồm thuế GTGT 10% được k
Xem thêm nội dung trích xuất
BÀI TẬP THỰC HÀNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Bài 1: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kinh doanh duy nhất 1 mặt hàng
trong tháng 12/N có các số liệu kế toán như sau: (đơn vị: 1.000.000 đ)
a. Tình hình nhập xuất hàng hóa A như sau:
- Đầu tháng tồn kho 600 chiếc, tổng trị giá 150.
- Trong tháng: Nhập kho 2.500 chiếc, tổng trị giá 665, chưa bao gồm thuế GTGT 10% được khấu
trừ, chưa thanh toán cho người bán.
- Xuất kho 1.800 chiếc, bán với giá 0.5/chiếc, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Khách hàng đã
thanh toán chuyển khoản. Doanh nghiệp tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân
gia quyền/nhập trước - xuất trước (2 đề)
b. Các nghiệp vụ khác phát sinh trong tháng 12/N:
- Vay ngân hàng thời hạn 3 năm, số tiền 500, lãi suất 12%/năm, trả gốc khi đáo hạn, trả lãi vào
cuối tháng, lãi vay tính tròn tháng. Tiền vay đã chuyển vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
- Chi phí tiền lương trong tháng 12 (chưa thanh toán) cho nhân viên bán hàng là 30, nhân viên
quản lý doanh nghiệp là 20. Các khoản BHXH, BHYT, KPCD, BHTN trích vào chi phí theo tỷ lệ
24%, khấu trừ vào lương của công nhân viên theo tỷ lệ 10,5%.
- Chi phí điện, nước, điện thoại trong tháng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng cho bộ phận quản
lý là 15, chưa bao gồm thuế GTGT 10%.
c. Cuối tháng, doanh nghiệp tiến hành:
- Xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu trừ cuối kỳ và thực hiện bút toán kết
chuyển GTGT biết đầu kỳ doanh nghiệp có số thuế GTGT còn được khấu trừ là 10.
- Thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh của tháng 12/N biết doanh
nghiệp được ưu đãi thuế TNDN 0%.
→ Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ trên.
2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho kỳ kinh doanh tháng 12/N.
Bài 2: Cho các nghiệp vụ kinh tế:
1. Chủ sở hữu góp thêm vốn: 5000 bằng TGNH.
2. Mua 1 lô hàng giá thanh toán là 495, đã bao gồm thuế GTGT 10% được khấu trừ, thanh toán
1⁄2 bằng chuyển khoản, 1⁄2 còn lại nợ.
3. Thanh toán tiền dịch vụ viễn thông theo gói trả trước 6 tháng bằng tiền mặt là 12.
4. Tạm ứng cho nhân viên thu mua hàng hóa: 30 bằng chuyển khoản.
5. Thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng TGNH: 100.
6. Khách hàng trả nợ kỳ trước bằng chuyển khoản: 250.
7. Bán 1⁄2 lô hàng đã mua ở nghiệp vụ 2 với giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 400, khách hàng
đã thanh toán đủ bằng chuyển khoản.
→ Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Tính số dư cuối kỳ của các tài khoản: Tiền gửi ngân hàng, hàng hóa, phải thu khách hàng biết
số dư đầu kỳ TK 112 là 100, TK 156 LÀ 500, TK 131 là dư Nợ 350, dư Có 100.
Bài 3: Cho các nghiệp vụ kinh tế:
1. Mua 1 lô hàng hóa gồm 30 chiếc TV với giá 20/chiếc, đã thanh toán 60% bằng tiền gửi ngân
hàng, còn lại nợ người bán sang kỳ sau.
2. Trong kỳ bán được 20 chiếc với giá 30/chiếc, khách hàng đã thanh toán 60% bằng chuyển khoản,
còn lại nợ đến đầu kỳ sau.
→ Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Thực hiện bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Bài 4: Doanh nghiệp TNI có các tài liệu kế toán như sau:
Số dư đầu tháng 6 năm N của các tài khoản (đơn vị tính: triệu đồng)
Tài sản
Nguồn vốn
Tiền mặt
300 Vay và nợ thuê tài chính
Tiền gửi ngân hàng
500 Phải trả người bán
Phải thu của khách hang
250 Thuế phải nộp nhà nước
Hàng hoá (100sp)
100 Phải trả NLĐ
Tài sản cố định hữu hình
1.300 Vốn góp của chủ sở hữu
Hao mòn tài sản cố định hữu hình (100) Lợi nhuận chưa phân phối
250
200
100
60
1450
290
Tổng tài sản
2.350
2.350 Tổng nguồn vốn
Trong tháng 6/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ người bán kỳ trước bằng chuyển khoản 125 triệu
đồng.
2. Mua 200 sản phẩm hàng hoá với giá 230 triệu đồng, thuế GTGT 10% được khấu trừ, tiền
hàng chưa thanh toán cho người bán, hàng mua đang đi đường.
3. Lô hàng mua ở nghiệp vụ 2 về nhập kho đủ
4. Xuất kho 250 sản phẩm hàng hoá đem bán với giá bán 500 triệu đồng, thuế GTGT 10%,
đã thu bằng chuyển khoản. Xác định chi phí giá vốn hàng bán biết bằng DN áp dụng
phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
5. Trả nợ gốc vay bằng chuyển khoản 150 triệu đồng.
6. Trích lợi nhuận lập quỹ đầu tư phát triển 50 triệu đồng.
7. Thanh toán toàn bộ lương còn nợ công nhân viên kỳ trước bằng tiền mặt.
8. Chi tiền mặt tạm ứng cho công nhân viên đi công tác 3 triệu đồng.
9. Nộp toàn bộ thuế còn nợ nhà nước kỳ trước bằng chuyển khoản.
10. Nhân viên đi công tác về thanh toán công tác phí là 5 triệu đồng, công ty chi tiền mặt thanh
toán phần còn thiếu cho nhân viên.
11. Cuối tháng:
+ Tính chi phí lãi vay phải trả vào đầu tháng sau là 1 triệu;
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng là 25 triệu, bộ phận quản lý là 15 triệu;
+ Chi phí lương nhân viên bán hàng là 20 triệu, lương nhân viên quản lý là 30 triệu, chưa
thanh toán.
→ Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
2. Cuối tháng 6, kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh của tháng 6,
kết chuyển thuế GTGT
3. Lập tài khoản chữ T của các các tài khoản
4. Lập bảng cân đối số phát sinh tại ngày 30/06/N
Bài 5 (Đáp án chữ đỏ): Số liệu đầu kỳ của công ty A như sau:
Tài sản
Tài sản ngắn hạn
TGNH
Phải thu khách hàng
Hàng hóa
850
200
100
(a) 500
Ứng trước cho người bán (X) 50
Tài sản dài hạn
b. 950
TSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ
Chi phí trả trước
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Phải trả người bán
Khách hàng ứng trước
Vay và nợ thuê tài chính
Thuế GTGT phải nộp
(d) 900
200
(e) 90
500
30
Phải trả NLĐ
Vốn chủ sở hữu
80
(f) 900
1000
Vốn góp của chủ sở hữu
300
(c ) (200)
150
Lợi nhuận chưa phân phối 600
1800
Tổng nguồn vốn
(g) 1800
Trong kỳ, tại công ty A có các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Chi TGNH tạm ứng cho cán bộ đi làm việc 10 triệu đồng
Nợ TK Tạm ứng
10tr
Có TK TGNH
10tr
2. Mua một lô hàng có giá mua là 150 triệu đồng (giá chưa thuế, thuế GTGT 10%), trừ vào tiền
ứng trước cho người bán X, số tiền còn lại doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Hàng chưa về nhập kho.
Nợ TK Hàng mua đang đi đường
150tr
Nợ TK Thuế GTTG được khấu trừ 15tr
Có TK Phải trả người bán
50tr
Có TK TGNH
115tr
3. Toàn bộ lô hàng ở nghiệp vụ 2 đã về nhập kho đủ.
Nợ TK Hàng hóa
150tr
Có TK Hàng mua đang đi đướng
150tr
4. Chi phí liên quan đến lô hàng mua ở nghiệp vụ 2 bao gồm: chi phí vận chuyển 5 triệu đồng (giá
chưa thuế, thuế GTGT 5%), đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.
Nợ TK Hàng hóa
5tr
Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 0,25tr
Có TK tạm ứng
5,25tr
5. Bán một lô hàng với giá bán 200 triệu đồng (giá chưa thuế, thuế GTGT 10%). Người mua chưa
thanh toán tiền hàng. Giá vốn lô hàng là 120 triệu đồng. Chi phí xếp dỡ, kiểm dịch hàng hóa là 2
triệu đồng, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.
Nợ TK Phải thu KH
220tr
Có TK Doanh thu BH và CCDV
200tr
Có TK thuế GTTG phải nộp 20tr
Nợ TK GVHB 120tr
Có TK Hàng hóa
120tr
Nợ TK CP ban hàng
2tr
Có TK tạm ứng
2tr
6. Người mua ở nghiệp vụ 4 thanh toán tiền hàng vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh
nghiệp.
Nợ TK TGNH
220tr
Có TK Phải thu KH
220tr
7. Cán bộ của doanh nghiệp hoàn lại tiền thừa tiền tạm ứng bằng tiền mặt.
Nợ TK Tiền mặt
2,75tr
Có TK Tạm ứng
2,75tr
8. Chi phí tiền lương phải trả cho người lao động ở bộ phận bán hàng là 16 triệu đồng, bộ phận
quản lý doanh nghiệp là 10 triệu đồng. Chưa thanh toán.
Nợ TK CP bán hàng
16tr
Nợ TK CP QLDN
10tr
Có TK Phải trả NLĐ 26tr
9. Thanh toán toàn bộ khoản phải trả NLĐ còn nợ kỳ trước.
Nợ TK Phải trả NLĐ 80tr
Có TK TGNH
80tr
10. Chi phí tiền thuê nhà của kỳ này là 30tr trừ vào chi phí trả trước
Nợ TK CP QLDN
30tr
Có TK CP trả trước
30tr
11. Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp biết rằng doanh nghiệp kế toán thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ
Nợ TK Thuế GTGT phải nộp
15,25tr
Có TK Thuế GTGT được khấu trừ
15,25tr
→ Yêu cầu:
1. Xác định số liệu đầu kỳ
2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và phản ánh vào tài khoản chữ T
3. Xác định kết quả kinh doanh
Bài 6 (Đáp án chữ đỏ): Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Chủ sở hữu góp vốn 1000tr bằng TGNH, một ô tô trị giá 600tr.
Nợ TK TGNH
1000tr
Nợ TK TSCĐ HH 600tr
Có TK Vốn góp CSH
1600tr
2. Vay dài hạn ngân hàng 1000tr đồng, lãi suất 12%/năm, đã nhận được tiền trong tài khoản
Nợ TK TGNH
1000tr
Có TK Vay và nợ thuê TC
1000tr
3. Vay ngắn hạn trong 3 tháng để trả nợ người bán 100tr, lãi suất 12%/ năm
Nợ TK Phải trả NB
100tr
Có TK Vay và nợ thuê TC
100tr
Nếu lãi vay trả trước? Trả lãi cuối mỗi tháng? Trả lãi khi đáo hạn?
+ Lãi vay trả trước:
Nợ TK CP trả trước
3tr
Có TK TGNH
3tr
Cuối mỗi tháng ghi nhận CP tài chính của tháng đó
Nợ TK CP tài chính
1tr
Có TK CP trả trước
1tr
+ Trả lãi cuối mỗi tháng
Nợ TK CP tài chính
1tr
Có TK TGNH
1tr
+ Trả lãi khi đáo hạn
Cuối mỗi tháng ghi nhận CP tài chính của tháng đó (làm bút toán này 3 lần cho 3 tháng)
Nợ TK CP tài chính
1tr
Có TK CP phải trả
1tr
Trả lãi khi đáo hạn
Nợ TK CP phải trả
3tr
Có TK TGNH
3tr
4. Phát hành 1 triệu cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10,000đ/cp. Giá phát hành là 15,000đ/cp.
Đã nhận đc giấy báo Có của ngân hàng
Nợ TK TGNH
15k*1 triệu cổ phiếu
Có TK Vốn góp CSH
10k*1 triệu cổ phiếu
Có TK Thặng dư vốn cổ phần
5k* 1 triệu cổ phiếu
5. Rút 100tr TGNH nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK tiền mặt
100tr
Có TK TGNH
100tr
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú