TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bài tập về Thuế vĩ mô cung cấp kiến thức cơ bản về thuế gián thu và thuế trực thu. Tài liệu này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò và ảnh hưởng của thuế trong nền kinh tế.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 60773069 Chương 1: TỔNG QUAN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Thuế gián thu là loại thuế có khả năng chuyển dịch gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang người nộp thuế thông qua công cụ nào? a. Thuế suất. b. Giá tính thuế. c. Tỷ giá bình quân do ngân hàng thương mại công bố. d. Cơ chế giá mua bán. Câu 2. Tại sao nói thuế là một biện pháp động viên bắt buộc c
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 60773069
Chương 1: TỔNG QUAN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Thuế gián thu là loại thuế có khả năng chuyển dịch gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang người nộp thuế thông qua
công cụ nào? a. Thuế suất.
b. Giá tính thuế.
c. Tỷ giá bình quân do ngân hàng thương mại công bố.
d. Cơ chế giá mua bán.
Câu 2. Tại sao nói thuế là một biện pháp động viên bắt buộc cưỡng chế quyền lực của nhà nước đối với các thể nhân và pháp nhân?
a. Thuế là khoản trích 1 phần thu nhập do kinh doanh, lao động, đầu tư tài chính mang lại nộp vào NSNN.
b. Thuế là một khoản bao giờ cũng chứa đựng yếu tố thực tế về KT-XH.
c. Thuế là một khoản không hoàn trả cho người nộp thuế.
d. Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN.
Câu 3. Vì sao nói thuế tồn tại và phát triển là một tất yếu khách quan? a. Thuế được nhà nước sử dụng như một công cụ kinh
tế quan trọng.
b. Thuế là hình thức động viên cổ xưa nhất của Tài chính nhà nước.
c. Thuế là phạm trù kinh tế xuất hiện và tồn tại cùng với sự hình thành và phát triển của nhà nước.
d. Thuế là một công cụ để động viên một phần thu nhập của người dân.
Câu 4. Thuế có thể góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì: a. Thuế có tính bắt buộc
b. Thuế có tính không hoàn trả trực tiếp
c. Thuế có phạm vi điều tiết rộng
d. Thuế điều tiết vào thu nhập của các chủ thể kinh tế
Câu 5. Đối với thuế gián thu, khi nào người chịu thuế đồng thời là người nộp thuế? a.
Người tiêu dùng vật tư, hàng hóa cho tiêu dùng phi sản xuất và sản xuất.
b. Người gia công hàng hóa để bán trong nước và xuất khNu vào khu chế xuất.
c. Người nhập khNu trực tiếp để tiêu dùng.
d. Người xuất khNu, người nhập khNu
Câu 6: Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại các địa điểm nào sau đây?
a. Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
b. Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế;
c. Thông qua ngân hàng thương mại
d. Tất cả đều đúng
Câu 7: Thuế là
a. Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời gian được pháp luật quy định nhằm sử
dụng cho mục đích công cộng.
b. Khoản thu duy nhất của nhà nước
c. Khoản thu thứ yếu và nhà nước c n nhiều khoản thu khác
d. a, b và c đều sai
Câu 8: Trong trường hợp nào dưới đây người nộp thuế được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
a. Do kinh doanh lỗ
b. Gặp khó khăn về tài chính
c. Gặp thiên tai, hỏa hoạn
d. Tất cả các câu trên đều sai Câu 9: Thuế trực thu là gì?
a. Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản chịu thuế theo luật định
b. Là loại thuế đánh trực tiếp vào chi phí của các chủ thể trong nền kinh tế c. Cả a và b đều sai
d. Cả a và b đều đúng
Câu 10: Thuế gián thu bao gồm các loại thuế nào sau đây? a. Thuế xuất nhập khNu, thuế TTĐB, Thuế TNDN
b. Thuế nhà đất, thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNCN
c. Thuế XNK, thuế TTĐB, thuế GTGT
d. Cả a, b và c đều sai
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1: Phân tích các đặc điểm, vai tr của thuế. Cho ví dụ minh họa đối với mỗi vai tr của thuế.
Câu 2: Cơ sở thuế là gì? Phân tích ảnh hưởng của cơ sở thuế đến thu ngân sách nhà nước. Câu 3: Nêu ý nghĩa của việc phân loại thuế thành thuế
trực thu và thuế gián thu. Cho ví dụ minh họa đối với mỗi loại thuế trực thu và thuế gián thu tại Việt Nam
Câu 4: Phân tích các nguyên lý xây dựng hệ thống thuế tối ưu, liên hệ thực tế Việt Nam hiện nay.
Câu 5: Phân tích tính hiệu quả, tính công bằng (theo chiều ngang, theo chiều dọc) của hệ thống thuế?
Chương 2: THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Thuế xuất khNu thuế nhập khNu là thuế gián thu đánh trên: a.
hàng hóa và dịch vụ
b. hàng hóa được phép xuất khNu và hàng hóa được phép nhập khNu theo quy định của Luật thuế xuất nhập khNu.
c. Dịch vụ vụ được phép xuất khNu, được phép nhập khNu theo quy định của Luật thuế xuất nhập khNu.
d. Cả b,c đều đúng
Câu 2. Trị giá tính thuế hàng xuất khNu là giá bán của:
a. hàng hóa tính đến cửa khNu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.
b. hàng hóa tính đến cửa khNu bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.
lOMoARcPSD| 60773069
c. hàng hóa và dịch vụ tính đến cửa khNu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.
d. hàng hóa và dịch vụ tính đến cửa khNu xuất bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.
Câu 3. Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khNu được xác định là:
a.
giá thực tế phải trả tính đến cửa khNu nhập đầu tiên (đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khNu nhập đầu tiên
là cảng do hàng ghi trên vận đơn ) trên cơ sở áp dụng Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại hoặc theo các cam kết quốc tế mà nước Cộng
h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết.
b.
giá thực tế phải trả tính đến cửa khNu nhập đầu tiên (đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khNu nhập đầu tiên là ga đường sắt liên
vận quốc tế ở biên giới ghi trên tờ khai hải quan) trên cơ sở áp dụng Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại hoặc theo các cam kết quốc
tế mà nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết.
c.
giá thực tế phải trả tính đến cửa khNu nhập đầu tiên (đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, cửa khNu nhập đầu tiên
là cửa khNu biên giới nơi hàng hóa nhập khNu đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi trên tờ khai hải quan) trên cơ sở áp dụng Hiệp định chung về Thuế
quan và Thương mại hoặc theo các cam kết quốc tế mà nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết. d. Cả 3 đáp án đều đúng.
Câu 4. Người nộp thuế xuất khNu, thuế nhập khNu là:
a.
Chủ hàng hóa xuất khNu, nhập khNu; Tổ chức nhận ủy thác xuất khNu, nhập khNu; Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khNu,
nhập khNu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khNu, biên giới Việt Nam.
b.
Tổ chức nhận ủy thác xuất khNu, nhập khNu; Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế; Người xuất cảnh,
nhập cảnh có hàng hóa xuất khNu, nhập khNu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khNu, biên giới Việt Nam.
c.
Chủ hàng hóa xuất khNu, nhập khNu; Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khNu, nhập khNu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa
khNu, biên giới Việt Nam.
d.
Chủ hàng hóa xuất khNu, nhập khNu; Tổ chức nhận ủy thác xuất khNu, nhập khNu; Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho
người nộp thuế; Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khNu, nhập khNu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khNu, biên giới Việt Nam.
Câu 5. Các phương pháp tính thuế Đối với hàng hóa nhập khNu áp dụng a.
thuế suất tỉ lệ phần trăm
b. thuế suất tuyệt đối
c. thuế hỗn hợp
d. Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 6. Đối tượng chịu thuế xuất nhập khNu theo luật thuế xuất nhập khNu của Việt Nam là:
a. Hàng hóa xuất, nhập khNu qua cửa khNu, biên giới Việt Nam
b. Hàng hóa được phép xuất nhập khNu qua biên giới Việt Nam
c. Hàng hóa xuất, nhập khNu qua biên giới Việt Nam
d. Tất cả đều sai
Câu 7. Công ty B ủy thác cho công ty C để nhập khNu một lô hàng từ nhà sản xuất K ở Thuỵ Điển. Đối tượng nộp thuế nhập
khNu ở trường hợp này là: a. Công ty B
b. Công ty C
c. Nhà sản xuất K
a. Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam tạm giữ ở kho ngoại quan để chuNn bị xuất khNu
b. Hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài đưa vào Việt Nam rồi sau đó lại đưa ra khỏi Việt
Nam mà không làm thủ tục xuất nhập khNu
c. Hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài đưa vào Việt Nam rồi sau đó đưa ra khỏi Việt
Nam và có làm thủ tục xuất nhập khNu
d. Tất cả đều sai
Câu 9. Cách kê khai và nộp thuế nhập khNu theo luật định là?
a. Theo từng lần nhập khNu với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khNu
b. Theo từng lần nhập khNu với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kinh doanh
c. Theo từng lần nhập khNu với Cục hải quan tỉnh, thành phố
d. Mỗi tháng 1 lần với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khNu Câu 10. Công thức tính thuế nhập khNu nào sau đây là đúng nhất?
a. Thuế XNK phải nộp = Số lượng từng mặt hàng * giá tính thuế từng mặt hàng * thuế suất từng mặt hàng của hàng hóa, dịch vụ đó
b. Thuế XNK phải nộp = Số lượng từng mặt hàng * FOB* thuế suất * tỷ giá
c. Thuế XNK phải nộp = Số lượng hàng hóa XNK * giá tính thuế theo quy định * thuế suất
d. Thuế XNK phải nộp = Hàng hóa nhập khNu * CIF * thuế suất
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1: Hãy trình bày những đối tượng chịu thuế và không chịu thuế xuất khNu, nhập khNu? Câu 2: Có bao nhiêu phương pháp xác định trị giá
tính thuế hàng nhập khNu? Việc áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế được thực hiện như thế nào?
Câu 3: Phân biệt thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường? Có ví dụ áp dụng để làm rõ phân biệt áp dụng thuế suất
khi tính thuế?
Câu 4: Tại sao thuế nhập khNu bảo hộ ngành sản xuất trong nước?
Câu 5: Nêu các trường hợp được hoàn thuế xuất khNu và nhập khNu? Cho ví d ụ minh họa?
BÀI TẬP
Bài 1.
Xác định đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế xuất khNu/ nhập khNu trong trường hợp sau:
a.
Công ty XY trong khu chế xuất Tân Thuận chuyên may áo có nhập khNu vải từ nước ngoài về để phục vụ hoạt động may áo. Sau khi may
áo xong, công ty xuất khNu sang nước ngoài.
b.
Công ty bia giải khát Sài G n sản xuất 1.000 thùng bia và xuất khNu sang thị trường Campuchia 3/5 số lượng sản xuất. Trong kì, công ty
SG nhập khNu 2.000 kg nguyên liệu để đưa toàn bộ vào sản xuất bia giải khát.
Bài 2:
Xác định người nộp thuế nhập khNu/xuất khNu trong trường hợp sau:
·
lOMoARcPSD| 60773069
a.
Công ty cổ phần TP ủy thác công ty cổ phần N.Vượng nhập khNu 50 xe ô tô chở khách chạy bằng điện.
b.
Công ty FC nhập khNu lô hàng 1.000 mét nguyên liệu vải để sản xuất áo sơ mi. Toàn bộ số sp áo sơ mi sản xuất được xuất khNu sang
Mỹ, định mức 1mét vải/áo.
Bài 3.
Trong kỳ tính thuế tại công ty XNK Nhiều Thành Viên có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1.
Xuất khNu 20.000 sp X theo điều kiện giá CIF là 20 USD/sp, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế bằng 2% giá CIF.
2.
Nhập khNu 10.000 sp Y theo giá CIF quy ra đồng VN là 60.000 đồng/sp. Tuy nhiên do thiên tai trong quá trình vận chuyển nên có 3.000
sp bị hỏng hoàn toàn (có biên bản giám định của cơ quan chức năng).
3.
Nhập khNu 5.000 sp Z theo giá FOB là 2,45 USD/sp, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế bằng 2% giá CIF. Khi kiểm tra, cơ quan Hải
quan xác định c n thiếu 400 sp.
4.
Xuất khNu 200 tấn sp Q, giá xuất bán tại kho là 5 trđ/tấn, chi phí vận chuyển từ kho đến cảng là 0.5 trđ/tấn.
Yêu cầu: Hãy xác định thuế XK, NK ở từng nghiệp vụ nêu trên và tổng số thuế phải nộp trong kỳ của công ty?
Biết rằng:
- Thuế suất thuế NK sp Y là 10%, Z là 8%
- Thuế suất thuế NK sp X là 2%, sp Q là 3%
- Trị giá tính thuế NK được xác định theo Phương pháp thứ 1.
- Tỷ giá tính thuế là 24.900 đồng/sp.
Bài 4.
Công ty H a Thuận nhập khNu sợi thuốc lá, theo hợp đồng có số lượng 2.000 tấn, đơn giá 150 USD/tấn, thủy phần +_ 2%. Hóa đơn thương mại ghi
2.000 x 150 USD, trị giá thanh toán là 300.000 USD. Hỏi số lượng nhập khNu phù hợp được xác định trị giá tính thuế hàng nhập khNu và giá trị lô
hàng đó là bao nhiêu?
Bài 5.
Công ty THQ hoạt động trong lĩnh vực XNK trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1.
Nhận gia công cho đối tác Đài Loan. Để thực hiện hợp đồng gia công thành sp Y, công ty đã NK 60.000 kg nguyên liệu X với giá FOB
là 1 USD/kg, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 0,2 USD/kg. Trong hợp đồng gia công quy định mức 6 kg nguyên liệu X sx được một sp Y. Hết
hạn hợp đồng công ty đã xuất đủ số sp Y do không đạt tiêu chuNn chất lượng nên phải tiêu thụ tại thị trường trong nước.
2.
Nhập khNu 3 lô sp A, B, C từ Mỹ, cả 3 lô hàng đều mua theo điều kiện giá FOB có tổng chi phí chuyên chở và bảo hiểm quốc tế cho cả
3 lô hàng này là 8.000 USD. Trong đó: lô hàng sp A có tổng trị giá 20.000 USD; lô hàng B gồm 20.000 sp có giá 5 USD/sp; lô hàng C gồm 3.000
sp C có giá 100 USD/sp.
Yêu cầu: Hãy xác định các thuế NK, thuế XK của từng nghiệp vụ và tổng thuế mà công ty TNHH THQ phải nộp trong kỳ.
Biết rằng:
- Thuế suất thuế NK đối với nguyên liệu X là 10%, sp A là 5%, sp B là 10% và sp C là 12%.
- Thuế suất thuế XK đối với sp Y là 3%.
- Trị giá tính thuế NK được xác định theo phương pháp thứ nhất.
Tỷ giá tính thuế 20.000 VND/US
lOMoARcPSD| 60773069
- Chương 3: THUẾ TTĐB
Câu 1. Xác định thuế TTĐB trong trường hợp doanh nghiệp nhập khN
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú