TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu này cung cấp các dạng bài tập chương 4 môn Nguyên lý kế toán tại Trường Đại học Ngoại Thương. Bao gồm bài tập điền từ, câu hỏi đúng sai và bài tập tự luận.
Nội dung trích xuất cho SEO
PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP I. BÀI TẬP ĐIỀN TỪ Điền các từ sau vào chỗ trống: Tài khoản công cụ dụng cụ: hóa đơn về trước hàng chưa về; Tài khoản Hàng mua đang đi đường; Tài khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp; Tài khoàn nguyên liệu, vật liệu. 1. …………………..: Tài khoản này được sử dụng để theo dõi các loại nguyên vật liệu, công cụ, hàng hóa mà đơn vị đã mua hay chấp nhận mua (đ
Xem thêm nội dung trích xuất
PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP
I. BÀI TẬP ĐIỀN TỪ
Điền các từ sau vào chỗ trống: Tài khoản công cụ dụng cụ: hóa đơn về trước hàng chưa
về; Tài khoản Hàng mua đang đi đường; Tài khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp; Tài
khoàn nguyên liệu, vật liệu.
1. …………………..: Tài khoản này được sử dụng để theo dõi các loại nguyên vật liệu,
công cụ, hàng hóa mà đơn vị đã mua hay chấp nhận mua (đã thuộc quyền sở hữu của
đơn vị) nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho đơn vị.
2. …………………..: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng,
giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu tại kho của đơn vị theo giá thực tế.
3. …………………..: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm của toàn bộ công cụ, dụng cụ, đồ dùng cho thuê, bao bì luân chuyển tại
kho của đơn vị theo giá thực tế.
4. Trường hợp ………………….., khi nhận được hóa đơn kế toán lưu hóa đơn vào tập
hồ sơ hàng mua đang đi đường.
5. …………………..: Tài khoản này được dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ, được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí
(sản phẩm, dịch vụ, phân xưởng, bộ phận sản xuất,…).
II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI, GIẢI THÍCH
1. Chi phí vận chuyển vật liệu mau ngoài đã trả được tính vào giá thực tế vật liệu nhập
kho
-> Đúng
2. Tiền ứng trước cho người bán nguyên vật liệu không ảnh hưởng tới giá thực tế vật liệu
nhập kho.
-> Đúng
3. Tiền lương của ban giám đốc và bộ phận văn phòng tính vào chi phí sản xuất.
-> Sai vì tính vào chi phí QLDN
4. Chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán chính là lợi nhuận thuần của
doanh nghiệp.
-> Sai vì là lợi nhuận gộp
5. Chi phí vận chuyển hàng đi tiêu thụ được tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm.
-> Sai vì tính vào chi phí bán hàng
6. Hao mòn tài sản cố định dùng cho văn phòng công ty được tính vào giá thành sản xuất
của sản phẩm.
-> Sai vì tính vào chi phí QLDN
III. BÀI TẬP TỰ LUẬN (Giả định là tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Dạng 1: Hạch toán quá trình mua hàng
Công thức cần nhớ:
- PP thuế GTGT khấu trừ
Pmua vào= Phóa đơn ( k thuế) + CPthu mua( k thuế) – Các khoản giảm trừ + Thuế không được
hoàn lại
Pk thuế = Pcó thuế / 1+ thuế suất
TK tài sản
TK nguồn vốn
ĐK ***
ĐK ***
Tổng PS
Tổng PS
Tổng PS
CK ***
Tổng PS
CK ***
TK chi phí
Tổng PS
Tổng PS
TK doanh thu
Tổng PS
Tổng PS
1. Hạch toán giá trị hoá đơn
Nợ TK 152, 153, 211: Giá hoá đơn không thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT tương ứng
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán
VD: Công ty A mua CCDC đã thanh toán = TGNH, biết giá trị trên hóa đơn bao gồm cả
thuế GTGT là 27.500.00đ
Nợ TK 153: 25.000.000 = 27.500.000/(1+10%)
Nợ TK 133: 2.500.000
Có TK 331: 27.500.000
Mua CCDC đã thanh toán bằng TGNH, biết giá trị trên hóa đơn bao gồm cả thuế
GTGT (20%) là 16.500.000
Nợ TK 153: 13.750.000 = 16.500.000/(1+20%)
Nợ TK 133: 2.750.000
Có TK 112: 16.500.000
2. Phản ánh chi phí thu mua
Nợ TK 152, 153, 211: Chi phí thu mua không thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT tương ứng
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán
VD: Chi phí mua 2 loại nguyên vật liệu A và B gồm thuế GTGT 10% là 33.000.000,
được phân bổ cho 2 loại nguyên vật liệu theo khối lượng. Biết khối lượng nguyên vật
liệu A là 3.000 Kg, nguyên vật liệu B là 2.000 Kg. Định khoản:
CP A = 30.000.000/(3.000+2.000) x 3.000 = 18.000.000
CP B = 30.000.000 – 18.000.000 = 12.000.000
Nợ TK 152 A: 18.000.000
Nợ TK 152 B: 12.000.000
Nợ TK 133: 1.800.000
Nợ TK 133: 1.200.000
Có TK 331: 19.800.000
Có TK 331: 13.200.000
3. Các khoản giảm trừ
Nợ TK 111, 112, 331: Tổng giá trị giảm trừ
Có TK 152, 153, 211: Phần giảm trừ không thuế
Có TK 133: Thuế GTGT tương ứng
VD: Vì mua NVL với số lượng lớn nên doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương
mại bao gồm cả thuế GTGT 10% là 13.200.000. Doanh nghiệp đã nhận lại bằng tiền mặt.
Nợ TK 111: 13.200.000
Có TK 152: 12.000.000
Có TK 133: 1.200.000
* Chú ý:
- Nếu hóa đơn về trước, hàng về sau kế toán lưu hóa đơn vào bộ hồ sơ hàng đang đi
đường:
+ Nếu trong kì, hàng về nhập kho thì định khoản như bình thường
+ Nếu trong kì, hàng vẫn chưa về nhập kho, kế toán ghi
Nợ TK 151: Giá HĐ không thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT tương ứng
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
+ Nếu hàng về trước HĐ về sau thì kế toán phải tiến hành định khoản ngay và ghi sổ
theo giá tạm tính và điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế khi hàng về nhập kho.
Phần này không có các nghiệp vụ kết chuyển, tập hợp chi phí nên bài tập tổng hợp cũng
giống như các ví dụ mà nhóm tác giả vừa trình bày. Do vậy, phần này, chúng tôi không
lấy thêm bài tập mẫu.
4. Hạch toán các khoản thuế không hoàn lại
Nợ TK 152, 153, 211
Có TK 3333,3332
Bài tập tự giải: Trong kỳ, doanh nghiệp có các nghiệp vụ mua hàng như sau: Biết, doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đơn vị: 1.000 đồng.
1. Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu với giá mua trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT
là 220.000. Doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Nợ Tk 152 220.000
Nợ TK 133 22.000
Có TK 112 242.000
2. Chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu trên về kho đã thanh toán bằng tiền mặt theo
hóa đơn vận chuyển bao gồm cả thuế GTGT 10% là 18.700.
Nợ TK 152 17.000
Nợ TK 133 1.700
Có TK 111 18.700
3. Lô nguyên vật liệu trên có 2% là không đúng quy cách, chất lượng. Người bán đã
chấp nhận giảm giá cho doanh nghiệp và đã trả lại bằng tiền mặt.
Nợ TK 4.840
Có TK 152 4.400
Có TK 133 440
Dạng 2: Hạch toán quá trình sản xuất
Công thức cần nhớ:
Σ = DDĐK + PSTK – DDCK
Trong đó:
- DDĐK : Dở dang đầu kì
- PSTK: Phát sinh trong kì gồm:
+ CP nguyên vật liệu trực tiếp
+ CP nhân công trực tiếp
+ CP sản xuất chung
- DDCK: Dở dang cuối kì
1. Tập hợp CP nguyên vật liệu trực tiếp
- Xuất kho NVL dùng cho sản xuất sản phẩm: Nợ TK 621
Có TK 152
- Mua NVL dùng luôn cho SX sản phẩm: Nợ TK 621: Giá mua không thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112: Tổng GT thanh toán
Ví dụ:
a. Công ty A xuất nguyên vật liệu cho sản xuất giầy. Giá trị xuất kho là 200.000.
=> Định khoản
Nợ TK 621: 200.000
Có TK 152: 200.000
b. Công ty B mua nguyên vật liệu để dùng luôn cho sản xuất bánh ngọt. Giá mua
chưa bao gồm thuế là 120.000, thuế GTGT là 10%. DN thanh toán bằng chuyển
khoản
=> Định khoản
Nợ TK 621: 120.000
Nợ TK 133: 12.000
Có TK 112: 132.000
2. Tập hợp CP nhân công trực tiếp
Tỷ lệ các khoản trích theo lương: Doanh nghiệp chịu 23.5% và người lao động chịu
10.5%. Tổng là 34%.
- Tiền lương của CN trực tiếp sản xuất sản phẩm: Nợ TK 622
Có TK 334
- Tiền ăn ca của CN trực tiếp sản xuất sản phẩm: Nợ TK 622
Có TK 334
- Các khoản trích theo lương: Nợ TK 622: Tiền lương x 23.5%
Nợ TK 334: Tiền lương x 10.5%
Có TK 338: Tiền lương x 34%
Khi nộp các khoản trích theo lương thì ta định khoản:
Nợ TK 338
Có TK 111,112
Ví dụ:
a. Doanh nghiệp Thành Đạt tính ra tiền lương phải trả cho CN trực tiếp sản xuất quần
áo là 30.000.000
=> Định khoản
Nợ TK 622: 30.000.000
Có TK 334: 30.000.000
b. Hàng tháng, doanh nghiệp tính ra các khoản trích theo lương của công nhân.
Biết, tiền lương của công nhân là 30.000.000.
=> Định khoản
Nợ TK 622: 30.000.000 * 23.5% = 7.050.000
Nợ TK 334: 30.000.000 * 10.5% = 3.150.000
Có TK 338: 30.000.000 * 34% = 10.200.000
3. Tập hợp CP sản xuất chung
- Tiền lương của quản đốc phân xưởng: Nợ TK 627
Có TK 334
VD: Tiền lương của quản đốc quản lí phân xưởng trong tháng là 15.000.000
=> Định khoản
Nợ TK 627: 15.000.000
Có TK 334: 15.000.000
- Các khoản trích theo lương của quản đốc phân xưởng
Nợ TK 627: Tiền lương x 23.5%
Nợ TK 334: Tiền lương x 10.5%
Có TK 338: Tiền lương x 34%
- Xuất VL dùng cho nhu cầu chung ở phân xưởng: Nợ TK 627
Có TK 152
Chú ý: Xuất vật liệu chính/phụ dùng cho sản xuất sản phẩm thì tập hợp vào TK 621.
Còn lại xuất vật liệu cho nhu cầu chung ở phân xưởng thì tập hợp vào TK 627.
VD: Doanh nghiệp xuất vật liệu cho nhu cầu chung ở phân xưởng với giá trị là
500.000
=> Định khoản
Nợ TK 627: 500.000
Có TK 152: 500.000
- Hao mòn máy móc thiết bị: Nợ TK 627:
Có TK 214:
VD: Kế toán doanh nghiệp tính toán ra số khấu hao TSCĐ trong tháng ở phân xưởng
là 10.000.000.
=> Định khoản
Nợ TK 627: 10.000.000
Có TK 214: 10.000.000
- CP mua ngoài (điện, nước ): Nợ TK 627: Chi phí không thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT tương ứng
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán
VD: Tháng 2/2019, Công ty TNHH Bibo thanh toán hóa đơn tiền điện cho phân
xưởng sản xuất
Giá trị hóa đơn là 11.000.000 đã bao gồm thuế GTGT 10%.
DN thanh toán bằng tiền mặt
=> Định khoản
Nợ TK 627: 10.000.000
Nợ TK 133: 1.000.000
Có TK 111: 11.000.000
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú