TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu gồm các câu hỏi tự luận môn Kinh Tế Chính Trị, giúp sinh viên ôn tập và củng cố kiến thức. Nội dung tập trung vào mối quan hệ giữa giá cả và giá trị, cạnh tranh và phát triển kinh tế.
Nội dung trích xuất cho SEO
CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ LUẬN CHƯƠNG 2 Câu 1. Trình bày mối quan hệ giữa giá cả và giá trị của hàng hóa. Giá cả có thể tách rời giá trị là do các yếu tố nào? Cho 3 ví dụ và phân tích Câu 2. Tại sao nói cạnh tranh là động lực của phát triển kinh tế - xã hội? Theo anh (chị), Việt Nam cần làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa? Câu 3. Tại sao trong nền kinh tế thị trường, kh
Xem thêm nội dung trích xuất
CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ LUẬN
CHƯƠNG 2
Câu 1. Trình bày mối quan hệ giữa giá cả và giá trị của hàng hóa. Giá cả có thể
tách rời giá trị là do các yếu tố nào? Cho 3 ví dụ và phân tích
Câu 2. Tại sao nói cạnh tranh là động lực của phát triển kinh tế - xã hội? Theo
anh (chị), Việt Nam cần làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa?
Câu 3. Tại sao trong nền kinh tế thị trường, khách hàng được xem là thượng
đế? Với tư cách là một chủ doanh nghiệp, bạn cần làm gì?
Câu 4. Phân tích những tác động tích cực của cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường? Cho các ví dụ về phương pháp sử dụng trong cạnh tranh nội bộ ngành?
CHƯƠNG 3
Cấu
tạo hữu cơ của tư bản là gì? Nguyên nhân và hệ quả của việc tăng
Câu 1.
cấu tạo hữu cơ của tư bản. Theo anh/chị, trong bối cảnh cách mạng công nghiệp
4.0, người lao động cần chuẩn bị những năng lực gì để thích ứng với sự tăng lên
nhanh chóng của cấu tạo hữu cơ tư bản
Câu 2. Trình bày các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư. Ý nghĩa của việc
nghiên cứu vấn đề này?
CHƯƠNG 4
Trong1.học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền thì cạnh tranh biểu hiện
Câu
như thế nào? Hãy trình bày các đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc
quyền. Với vai trò là một chủ thể kinh tế tham gia sản xuất theo bạn thế nào là
cạnh tranh lành mạnh và hãy đề xuất biện pháp thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh?
Câu 2. Trình bày nguyên nhân hình thành chủ nghĩa chủ nghĩa tư bản độc
quyền. Xu hướng độc quyền hóa về kinh tế có diễn ra ở Việt Nam không? Vì
sao?
CHƯƠNG 5
.Câu1
Trình bày nội dung hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần
kinh tế ? Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu thành phần kinh tế? Hãy kể tên các
thành phần kinh tế đó?
CHƯƠNG 6
Khái 1.
quát lịch sử phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp, làm rõ những
Câu
tác động của các cuộc cách mạng đối với sự phát triển của xã hội loài người? Bạn
hãy cho biết sự kiện nào liên quan chủ đề giữa vai trò của con người với cuộc CM
4.0 và xuất phát từ vị trí của bản thân hãy trình bày về quan điểm của mình để
làm chủ cuộc cách mạng công nghiệp trong bối cảnh cách mạng 4.0?
TRẢ LỜI
CHƯƠNG 2
Câu 1:
Mối quan hệ giữa giá cả và giá trị của hàng hóa có liên quan mật thiết nhưng
không hoàn toàn tương đồng.
● Giátrịhànghóa:Làlượnglaođộngcầnthiếtđểsảnxuấthànghóa,cóthể
đo lường qua số giờ lao động cần thiết để tạo ra sản phẩm.
● Giá cả: Là số tiền mà người tiêu dùng hoặc thị trường sẵn lòng trả cho
hàng hóa đó khi giao dịch.
Gía cả : là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá . Gía trị là cơ sở của giá cả.
Giá cả thường có xu hướng phản ánh giá trị của hàng hóa. Khi giá trị hàng hóa
tăng lên (do tăng lượng lao động cần thiết), có thể dẫn đến việc giá cả tăng lên
tương ứng khi cầu tăng hoặc cung giảm.
Giá cả không tách rời giá trị xã hội. Tổng số giá cả bằng tổng số giá trị , vì bộ
phận vượt quá giá trị sẽ bù vào bộ phận giá cả thấp hơn giá trị (giá cả ở đây là giá
cả thị trường. Giá cả thị trường là giá cả sản xuất giữa người mua và người bán
thỏa thuận với nhau)
Các yếu tố tách rời:
Yếu tố cung cầu và thị trường:
● Cung cầu: Mối quan hệ giữa lượng hàng hóa có sẵn (cung) và nhu
cầu của người tiêu dùng (cầu) là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
giá cả. Sự chênh lệch giữa cung và cầu có thể làm thay đổi giá cả
mà không cần thay đổi giá trị hàng hóa.
● Yếu tố thị trường: Quyền lực của các nhà sản xuất,chiếnlượctiếp thị,
thương hiệu và sự cạnh tranh có thể làm tăng giá cả một sản phẩm mà
không thực sự thay đổi giá trị sản xuất.
Yếutốxãhộivàtâmlýngườitiêudùng:
● Xã hội và tâm lý: Có những yếu tố xã hội và tâm lý người tiêu dùng
có thể làm thay đổi giá cả một sản phẩm. Sự yêu thích, xu hướng, hoặc
giá trị phi vật chất có thể làm tăng giá cả mà không phản ánh đúng giá
trị sản xuất.
● Hiếm có hoặc độc đáo: Một số sản phẩm cógiácaohơnsovớigiá trị
thực tế của chúng do tính hiếm có hoặc độc đáo của chúng, và điều này
có thể được xác định bởi xã hội hoặc thị trường.
Ví dụ:
Vật liệu xây dựng phong cách cổ điển: Một số vật liệu xây dựng hoặc nội thất có
kiểu dáng cổ điển, lịch sử có thể có giá cao hơn so với vật liệu tương tự nhưng
không có yếu tố lịch sử. Yếu tố lịch sử và ý nghĩa xã hội của chúng có thể làm
tăng giá cả mà không cần tăng giá trị thực tế.
Một chiếc túi xách thương hiệu nổi tiếng: Giá trị sản xuất một chiếc túi xách có
thể không cao, nhưng vì thương hiệu nổi tiếng và chiến lược tiếp thị tốt, giá cả có
thể cao hơn nhiều so với giá trị sản xuất thực tế.
Nước uống lợi sữa: Giá trị thực tế của nước uống lợi sữa có thể không cao, nhưng
do xu hướng sức khỏe và thị trường thức uống có ga, giá cả có thể tăng lên đáng
kể.
Câu 2:
Thứ nhất, cạnh tranh là động lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội. Cạnh tranh là
sự chạy đua kinh tế, mà muốn thắng trong bất kì cuộc chạy đua nào cũng đòi hỏi
phải có sức mạnh và kĩ năng. Cạnh tranh luôn có mục tiêu lâu dài là thu hút về
mình ngày càng nhiều khách hàng nên nó buộc các nhà sản xuất và kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ phải tạo ra những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao với
giá thành ngày càng hạ. Cạnh tranh luôn mang đến hệ quả là doanh nghiệp nào có
tiềm lực, có chiến lược kinh doanh đúng đắn, hiệu quả sẽ tiếp tục vươn lên tồn
tại, doanh nghiệp nào không đáp ứng được nhu cầu của thị trường sẽ bị loại khỏi
cuộc chơi. Bởi vậy, cạnh tranh là liều thuốc thần kì tạo động lực cho sự phát triển
kinh tế-xã hội.
Thứ hai, cạnh tranh khuyến khích việc áp dụng khoa học, kĩ thuật mới, cải tiến
công nghệ nhằm kinh doanh có hiệu quả. Điều đó dẫn đến kết quả là sẽ có nhiều
sản phẩm tốt hơn sẵn có trên thị trường. Trong kinh doanh, doanh nghiệp nào có
sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường với giá phải chăng thì nhanh
chóng chiếm lĩnh thị trường và thu lợi nhuận cao. Điều này khiến các đối thủ
cạnh tranh về sản phẩm cùng loại phải quan tâm đến cải tiến về hình thức và
chất lượng sản phẩm bằng cách áp dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học kĩ
thuật. Vì vậy, cạnh tranh cũng là cơ hội bắt buộc các doanh nghiệp phải nghiên
cứu tiếp cận với công nghệ mới, tiến bộ khoa học kĩ thuật vì chỉ có khoa học,
công nghệ mới có thể trợ giúp hữu hiệu cho sản xuất, kinh doanh giảm giá thành
sản phẩm, tăng tính năng và chất lượng sản phẩm. Như vậy, cạnh tranh còn là
nguồn gốc, động lực để phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ cao.
Thứ ba, cạnh tranh dẫn đến giá thấp hơn cho người tiêu dùng và làm thoả mãn
nhu cầu của người tiêu dùng. Thông qua quy luật cung càu, cạnh tranh có khả
năng nhanh nhạy trong việc phát hiện và đáp ứng mọi nhu cầu và thị hiếu của
người tiêu dùng. Sự lựa chọn và sức tiêu thụ hàng hoá của họ là thước đo chính
xác cho yêu cầu về chất lượng và độ phù hợp của một sản phẩm. Cạnh tranh gây
tác động hên tục đến giá cả sản phẩm trên thị trường, buộc các doanh nghiệp
phải phản ứng tự phát để chọn phương án kinh doanh sao cho chi phí nhỏ hiệu
quả cao, chất lượng tổt để phù hợp với mong muốn của người tiêu dùng. Bởi vậy,
trong điều kiện có cạnh tranh, người tiêu dùng là thượng đế, là trung tâm thị
trường quyết định sự sống còn của sản phẩm, buộc các nhà kinh doanh phải thoả
mãn nhu cầu của họ. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn sản phẩm mà họ muốn
mua.
Thứ tư, cạnh ưanh buộc các doanh nghiệp cũng như các quốc gia phải sử dụng
các nguồn lực đặc biệt là nguồn tài nguyên một cách tối ưu nhẩt.Khi tham gia thị
trường có tính cạnh tranh, các doanh nghiệp phải cân nhắc khi sử dụng các nguồn
lực vào kinh doanh. Họ phải tính toán để sử dụng các nguồn lực này sao cho hợp
lí và có hiệu quả nhất. Do đó, các nguồn lực đặc biệt là nguồn tài nguyên phải
được vận động, chu chuyển hợp lí để phát huy hết khả năng vốn có đưa lại năng
suất, chất lượng cao.
Môi trường cạnh tranh là môi trường mà ở đó, các doanh nghiệp luôn phải vận
động, đổi mới, cải tiến không chỉ công nghệ mà cả chủng loại, kiểu dáng, phương
thức kinh doanh. Theo cách đó, cạnh tranh tạo ra sự đổi mới liên tục và động lực
phát triển liên tục. Vì những lẽ trên đây mà một nhà nước văn minh trong cơ chế
thị trường hiện đại phải là nhà nước có nhiệm vụ và chức năng phát hiện, thừa
nhận bảo vệ và khuyến khích những khả năng và thuộc tính tốt đẹp của cạnh
tranh. Bên cạnh đó, để khắc phục những khuyết tật của thị trường do cạnh tranh
đem lại, mỗi quốc gia đều phải có chính sách cạnh tranh và trên cơ sở đó, điều tiết
hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.
3.1 Chính sách thương mại quốc tế
Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia có thể đóng vai trò quan trọng
trong việc hình thành cạnh tranh trong nền kinh tế. Lượng hàng hoá có trên thị
trường nội địa phụ thuộc vào độ mở của nền kinh tế với nước ngoài. Thắt chặt
chính sách thương mại với nước ngoài có thể dẫn đến các doanh nghiệp trong
nước thao túng thị trường. Mặt khác, tự do hoá thương mại tạo dòng chảy hàng
hoá vào nền kinh tể quốc tế nên có ảnh hưởng lớn đến tính chất và cạnh tranh trên
thị trường quốc tế đồng thời thúc đẩy cạnh tranh trong nước.
3.2 Chính sách công nghiệp
Mức độ cạnh tranh ttong nền kinh tế phụ thuộc vào quan điểm của quốc gia đó
đối với việc gia nhập và phát triển của các doanh nghiệp. Các quy định điều chỉnh
việc gia nhập và thành lập doanh nghiệp ở một quốc gia có ý nghĩa quan trọng
đối với môi trường cạnh tranh. Nếu một quốc gia thực hiện chính sách hạn chế sự
gia nhập và tăng trưởng của các công ti gắn với điều kiện cấp phép và các điều
kiện nghiêm ngặt cho việc ra đời của doanh nghiệp thì sẽ ít công ti tham gia vào
thị trường và do đó mức độ cạnh tranh sẽ thấp. Một chính sách cạnh tranh có hiệu
quả là ủng hộ việc gỡ bỏ các rào cản và tạo điều kiện thuận lợi cho các dòng đầu
tư thông qua các quy định pháp luật thể hiện việc tự do hoá đầu tư cũng như tạo
ra các thủ tục hành chính đơn giản cho hoạt động đầu tư, thành lập doanh nghiệp.
3.3 Chính sách tư nhân hoá (cổ phần hoá)
Sự tham gia trực tiếp của chính phủ trong quá trình sản xuất và phân phối của nền
kinh tế sẽ cản trở sự tham gia của tư nhân và đẫn đến hạn chế cạnh tranh. Điều đó
là kết quả của sự thiếu bình đẳng trong cạnh tranh khi chính phủ không hỗ trợ các
công ti tư nhân bằng công ti nhà nước. Để đảm bảo môi trường cạnh tranh chính
phủ các nước áp dụng giải pháp tư nhân hoá, cổ phần hoá để nâng cao hiệu quả
phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
3.4 Chính sách lao động
Các quy tắc lao động ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và tiện ích sản xuất, do đó
nếu quy định cúa luật lao động nghiêm ngặt có thể được coi là rào cản gia nhập
và rút lui khỏi thị trường làm cho việc gia nhập và cạnh tranh ít hơn. Ví dụ, mức
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú