TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn thi môn Chủ nghĩa xã hội tại Trường Đại học Ngoại Thương, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của chủ nghĩa xã hội khoa học trong xã hội hiện đại.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD|63858404 Liên hệ thực tế - tài liệu ôn thi CNXHKH Chủ nghĩa xã hội khoa học (Trường Đại học Ngoại thương) messages.pdf_cover_qr_code_label messages.studocu_not_sponsored_or_endorsed_by_college messages.downloaded_by lOMoARcPSD|63858404 CHƯƠNG 1 1. Liên hệ với vai trò của chủ nghĩa xã hội khoa học trong xã hội hiện nay Tình huống thực tế: Trong bối cảnh bất bình
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD|63858404
Liên hệ thực tế - tài liệu ôn thi CNXHKH
Chủ nghĩa xã hội khoa học (Trường Đại học Ngoại thương)
messages.pdf_cover_qr_code_label
messages.studocu_not_sponsored_or_endorsed_by_college
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|63858404
CHƯƠNG 1
1. Liên hệ với vai trò của chủ nghĩa xã hội khoa học trong xã hội hiện nay
Tình huống thực tế: Trong bối cảnh bất bình đẳng xã hội gia tăng ở nhiều nước tư bản phát
triển (ví dụ: khoảng cách giàu nghèo tại Mỹ, Anh, Pháp), người dân ngày càng mất niềm tin vào
"giấc mơ tư bản". Các phong trào cánh tả như Democratic Socialism (Mỹ), Phong trào “Nuit
Debout” (Pháp) hay các cuộc đình công toàn quốc ở Đức, Hy Lạp… đã cho thấy nhu cầu cấp
bách về một hệ tư tưởng đấu tranh cho quyền lợi của người lao động.
Liên hệ: Chủ nghĩa xã hội khoa học – với lý luận về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, xóa
bỏ bóc lột và xây dựng xã hội công bằng – tiếp tục là kim chỉ nam cho phong trào công nhân và
đấu tranh xã hội hiện đại.
2. Liên hệ với phong trào công nhân ở Việt Nam
Tình huống thực tế: Các vụ đình công tại khu công nghiệp Thăng Long (Hà Nội), PouYuen
(TP.HCM), hay khu công nghiệp Vũng Áng thể hiện rõ xung đột giữa lao động và giới chủ về
lương, phúc lợi, điều kiện làm việc.
Liên hệ: Những phong trào này cho thấy công nhân vẫn là lực lượng chịu nhiều bất công và vẫn
có tiềm năng trở thành lực lượng tiên phong trong việc thúc đẩy cải cách chính sách và bảo vệ
quyền lợi của người lao động, đúng như sứ mệnh lịch sử mà chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định
3. Liên hệ với chính sách phát triển giai cấp công nhân của Đảng ta
Tình huống thực tế: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa X) đã xác định cần phát triển giai
cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ mới, trong đó đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng,
trình độ, tay nghề – nhằm đáp ứng yêu cầu của CNH – HĐH.
Liên hệ: Điều này phản ánh nội dung điều kiện chủ quan để GCCN thực hiện được sứ mệnh lịch
sử: phát triển về số lượng và chất lượng, đặc biệt là trình độ tri thức và ý thức chính trị
4. Liên hệ với quá trình đổi mới ở Việt Nam
Tình huống thực tế: Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Dù công nhận vai trò kinh tế tư nhân, nhà nước vẫn giữ vai
trò chủ đạo và định hướng phát triển vì lợi ích chung.
Liên hệ: Đây chính là biểu hiện của quá trình “quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN” mà
chương 1 nêu rõ: không sao chép mô hình cũ, mà vận dụng sáng tạo lý luận vào thực tiễn Việt
Nam
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|63858404
5. Liên hệ với công cuộc xây dựng văn hóa xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Tình huống thực tế: Chiến dịch “Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện” trong các
chương trình giáo dục, cải cách sách giáo khoa, hay các nỗ lực bảo tồn văn hóa dân tộc kết hợp
hiện đại hóa.
Liên hệ: Phù hợp với mục tiêu của CNXH khoa học: xây dựng hệ giá trị mới dựa trên dân chủ,
công bằng, lao động và văn hóa tiến bộ; xóa bỏ lối sống cá nhân ích kỷ, tiêu cực của xã hội cũ
6. Liên hệ với việc nhiều bạn trẻ hoài nghi về CNXH
Tình huống: Một bộ phận sinh viên hiện nay dễ bị ảnh hưởng bởi truyền thông phương Tây, có
xu hướng cho rằng mô hình CNXH là “lạc hậu, không tưởng, lỗi thời” do nhìn thấy sự phát triển
nhanh chóng của các nước tư bản.
Liên hệ: Sự hoài nghi đó phản ánh đúng một trong các nguyên nhân mà chương 1 đã nêu – đó là
các thế lực thù địch phủ nhận vai trò của CNXH khoa học, xuyên tạc mô hình kinh tế thị
trường định hướng XHCN. Việc hiểu sai về bản chất CNXHKH sẽ khiến thế hệ trẻ dễ bị lôi kéo
khỏi lý tưởng cách mạng. Đây chính là lý do tại sao môn học này vẫn cần thiết trong các trường
đại học
7. Liên hệ với sự khác biệt giữa “chủ nghĩa xã hội khoa học” và “xã hội chủ nghĩa hiện
thực”
Tình huống: Nhiều người dân Việt Nam, khi nghe “chủ nghĩa xã hội”, thường chỉ nghĩ tới các
mô hình kiểu Liên Xô cũ, hoặc sự bao cấp, thiếu tự do, máy móc trong thập niên 80.
Liên hệ: Cần phân biệt rõ theo chương 1: CNXH khoa học là hệ thống lý luận có tính khoa học
và cách mạng; còn “xã hội chủ nghĩa hiện thực” là quá trình thực tiễn cụ thể – có thể đúng hoặc
sai, thành công hoặc thất bại. Việc phê phán những mô hình sai lầm trong quá khứ không đồng
nghĩa với phủ nhận toàn bộ tư tưởng Mác – Lênin
8. Liên hệ với vai trò dẫn đường của lý luận trong xây dựng chính sách
Tình huống: Trong quá trình chuyển đổi kinh tế sau 1986, Việt Nam phải xây dựng hàng loạt
chính sách chưa từng có tiền lệ: thị trường – nhưng có vai trò điều tiết của nhà nước; doanh
nghiệp tư nhân được bảo hộ – nhưng hướng tới mục tiêu chung xã hội.
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|63858404
Liên hệ: Chính nhờ nền tảng của chủ nghĩa xã hội khoa học – cụ thể là phép biện chứng duy
vật và quan điểm toàn diện – mà Đảng ta có cơ sở lý luận để tìm ra con đường riêng: không rập
khuôn mô hình Liên Xô, cũng không chạy theo mô hình tư bản phương Tây
9. Liên hệ với vai trò phản biện xã hội của sinh viên
Tình huống: Khi tham gia mạng xã hội, sinh viên FTU dễ bắt gặp các thông tin kích động như
“CNXH là vô dụng”, “công nhân chỉ là bậc thấp, không cần lý luận”…
Liên hệ: Đây chính là lúc sinh viên – đặc biệt là sinh viên các trường kinh tế như FTU – cần vận
dụng tư duy phản biện, phương pháp biện chứng của CNXHKH để giải mã và phản biện lại các
quan điểm xuyên tạc, đồng thời tự xây dựng một thế giới quan khoa học để bảo vệ lý tưởng dân
tộc, dân chủ và tiến bộ
10. Liên hệ với vai trò của giáo dục lý luận chính trị trong đại học
Tình huống: Một số bạn sinh viên coi môn CNXHKH là “môn học thuộc”, “không có giá trị
thực tiễn”.
Liên hệ: Đây là một biểu hiện điển hình của sự ngắt kết nối giữa lý luận và thực tiễn. Trên
thực tế, chương 1 cho thấy rõ: việc nghiên cứu CNXHKH không phải để “biết cho có”, mà là để
định hình thế giới quan, phương pháp luận và năng lực hành động cách mạng. Nếu thiếu nền
tảng này, sinh viên sẽ dễ bị động, ngộ nhận hoặc rơi vào tư duy tiêu cực trong bối cảnh khủng
hoảng niềm tin
CHƯƠNG 2
1. Liên hệ về vai trò kinh tế của giai cấp công nhân Việt Nam trong công nghiệp hóa - hiện
đại hóa
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, công nhân chính là lực lượng
trực tiếp làm việc tại các nhà máy, khu công nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao như
sản xuất chip bán dẫn, robot hóa, ô tô điện. Họ tham gia không chỉ dưới tư cách người lao động
phổ thông mà còn ngày càng thể hiện vai trò kỹ thuật viên, kỹ sư, công nhân công nghệ cao – tức
là chính lực lượng thúc đẩy phát triển LLSX hiện đại.
→ Đây là minh chứng cho nội dung: "Giai cấp công nhân là chủ thể sản xuất vật chất hiện đại và
nhân tố hàng đầu của LLSX xã hội hóa cao"
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|63858404
2. Liên hệ với phong trào bảo vệ quyền lợi người lao động tại các khu công nghiệp
Thực tế ở các khu công nghiệp như Bắc Ninh, Bình Dương, hay TP.HCM, nhiều cuộc đình công,
kiến nghị tập thể đòi tăng lương, cải thiện điều kiện lao động cho thấy mâu thuẫn lợi ích giữa
người lao động và chủ sử dụng vẫn còn hiện diện. Công nhân vẫn là lực lượng bị bóc lột giá trị
thặng dư, từ đó khẳng định giai cấp công nhân vẫn giữ vai trò tiên phong trong đấu tranh vì
dân sinh, dân chủ, tiến bộ xã hội, phù hợp với lý luận Mác – Lênin về sứ mệnh lịch sử.
→ Liên hệ trực tiếp đến điều kiện kinh tế – chính trị quy định sứ mệnh: mâu thuẫn giai cấp
không thể điều hòa
3. Liên hệ với sự chuyển đổi số, CMCN 4.0 và yêu cầu nâng cao chất lượng giai cấp công
nhân
Trong bối cảnh CMCN 4.0, lao động giản đơn ngày càng bị thay thế bằng máy móc, trong khi
lao động trí tuệ (kỹ thuật viên robot, lập trình viên máy móc, quản trị chuỗi cung ứng) được ưu
tiên. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về đào tạo, bồi dưỡng công nhân có tay nghề, tri thức – tức
nâng cao chất lượng chính trị và nghề nghiệp của giai cấp công nhân, một điều kiện chủ quan
để thực hiện sứ mệnh lịch sử.
→ Đây là điểm thể hiện xu hướng “tri thức hóa công nhân” và yêu cầu phát triển về “chất lượng”
của GCCN
4. Liên hệ với vai trò Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc dẫn dắt GCCN
Thực tế cho thấy, sự suy thoái trong một bộ phận cán bộ, Đảng viên đang làm xói mòn vai trò
lãnh đạo. Điều này đặt ra yêu cầu giữ vững bản chất GCCN của Đảng, tăng cường chỉnh đốn,
xây dựng đội ngũ cán bộ “vừa hồng vừa chuyên”. Đây không chỉ là vấn đề tổ chức Đảng mà còn
là nhân tố sống còn để GCCN thực hiện vai trò lãnh đạo xã hội.
→ Gắn với nhân tố chủ quan: Đảng Cộng sản là điều kiện chủ quan quan trọng nhất để thực hiện
sứ mệnh
5. Liên hệ với giai cấp công nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Việc Việt Nam tham gia các FTA như EVFTA, CPTPP đang thúc đẩy sự chuyển dịch lao động,
mở rộng quyền công đoàn, buộc công nhân có kỹ năng và hiểu biết pháp lý. Đồng thời, công
nhân Việt Nam còn xuất khẩu lao động sang Nhật, Hàn, Đức,... tạo thành một mạng lưới lao
động quốc tế – khẳng định bản chất quốc tế của giai cấp công nhân.
→ Đây là biểu hiện hiện đại của đặc điểm “giai cấp mang bản chất quốc tế”
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|63858404
6. Liên hệ với xung đột lao động tại các công ty nước ngoài ở Việt Nam
Nhiều vụ việc như đình công ở PouYuen (TP.HCM), Samsung (Bắc Ninh), Luxshare (Bắc
Giang) cho thấy công nhân ngày càng có ý thức hơn trong việc đòi quyền lợi. Điều này phản ánh
sự trưởng thành về ý thức chính trị và tinh thần đấu tranh – một phẩm chất cần thiết của giai
cấp mang sứ mệnh cách mạng triệt để.
→ Liên hệ điều kiện chủ quan: "Công nhân phải giác ngộ chính trị, có khả năng tổ chức đấu
tranh và ý thức tự giải phóng"
7. Liên hệ với hiện tượng phân hóa xã hội trong chính công nhân
Thực tế cho thấy một bộ phận công nhân dần gia nhập tầng lớp trung lưu (có sở hữu, đầu tư tài
chính, học vấn cao), trong khi một bộ phận khác vẫn sống ở mức lương tối thiểu. Hiện tượng này
phản ánh xu hướng "trung lưu hóa", làm phức tạp hóa vai trò cách mạng của GCCN – đặt ra
yêu cầu phải củng cố lập trường GCCN trong Đảng và xã hội.
→ Phù hợp với nội dung: “sự phân hóa nội bộ đòi hỏi nâng cao bản chất GCCN của tổ chức
chính trị đại diện”
8. Liên hệ với chính sách phát triển nguồn nhân lực của Nhà nước
Chiến lược phát triển kinh tế số và kinh tế xanh của Việt Nam đều nhấn mạnh vai trò của lực
lượng lao động chất lượng cao, đặc biệt là công nhân kỹ thuật trong các ngành năng lượng tái
tạo, công nghệ cao, logistics. Điều này xác nhận lại rằng giai cấp công nhân là lực lượng sản
xuất tiên tiến – nắm giữ động lực phát triển của xã hội.
→ Gắn với nội dung “GCCN là đại biểu của phương thức sản xuất tiên tiến, tạo tiền đề vật chất
kỹ thuật cho CNXH”
9. Liên hệ với thực trạng đào tạo nghề và giáo dục công nhân
Các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề đang chuyển hướng đào tạo theo nhu cầu doanh
nghiệp, nhưng vẫn còn khoảng cách giữa lý thuyết – thực tiễn. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng làm chủ công nghệ, làm chủ LLSX của GCCN. Nếu không khắc phục, GCCN khó
có thể đảm nhận sứ mệnh lịch sử một cách toàn diện.
→ Liên hệ điều kiện chủ quan: "GCCN phải phát triển cả về số lượng và đặc biệt là chất lượng –
trình độ, năng lực làm chủ KHCN"
messages.downloaded_by
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú