TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn tập chương 2-7 môn Chủ nghĩa xã hội tại Trường Đại học Ngoại Thương. Nội dung tập trung vào giai cấp công nhân, chủ nghĩa xã hội và các vấn đề liên quan.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD|63858404 Cnxhkh hethong - try Chủ nghĩa xã hội khoa học (Trường Đại học Ngoại thương) messages.pdf_cover_qr_code_label messages.studocu_not_sponsored_or_endorsed_by_college messages.downloaded_by lOMoARcPSD|63858404 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Tài liệu ôn tập cuối kỳ Chương 2 • Chương 3 • Chương 4 • Chương 6 • Chương 7 messages.downloaded_by lOMoARcPSD|63858404
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD|63858404
Cnxhkh hethong - try
Chủ nghĩa xã hội khoa học (Trường Đại học Ngoại thương)
messages.pdf_cover_qr_code_label
messages.studocu_not_sponsored_or_endorsed_by_college
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|63858404
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Tài liệu ôn tập cuối kỳ
Chương 2 • Chương 3 • Chương 4 • Chương 6 • Chương 7
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|63858404
📋 LƯU Ý CUỐI KÌ – CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 2 – Giai cấp công nhân & Sứ mệnh lịch sử
•
•
•
•
•
•
Khái niệm và đặc điểm giai cấp công nhân (GCCN)
Sứ mệnh lịch sử của GCCN
Điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử
Khái niệm GCCN Việt Nam
Sứ mệnh của GCCN Việt Nam
Định hướng phát triển GCCN Việt Nam
Chương 3 – Chủ nghĩa xã hội
•
•
•
•
•
•
•
Khái niệm CNXH
Sự ra đời của CNXH
Đặc trưng của CNXH (6 đặc trưng)
Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ
Đặc điểm thời kỳ quá độ: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
Đặc điểm ở VN: bỏ qua TBCN
Đặc trưng ở VN => 8 phương hướng
Chương 4 – Nhà nước XHCN
•
•
•
•
•
•
Sự ra đời của nhà nước XHCN
Bản chất của nhà nước XHCN
Nhà nước XHCN ở Việt Nam
Khái niệm nhà nước pháp quyền
Cương lĩnh xây dựng đất nước: 4 nội dung
Đặc điểm nhà nước pháp quyền (6 đặc điểm)
Chương 6 – Dân tộc & Tôn giáo
•
•
•
•
•
Khái niệm và đặc trưng dân tộc
2 xu hướng khách quan phát triển dân tộc
Cương lĩnh dân tộc của CN Mác-Lênin (3 nội dung)
Các phần khác: đọc để vận dụng
Tôn giáo: khái niệm, bản chất, nguồn gốc, tính chất
Chương 7 – Gia đình
•
•
•
Khái niệm gia đình
Vị trí của gia đình trong xã hội
Chức năng của gia đình (4 chức năng)
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|63858404
•
Nhiều liên hệ thực tiễn
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|63858404
CHƯƠNG 2: GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ
A. Khái niệm Giai cấp công nhân (GCCN)
Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển
của nền đại công nghiệp, họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng tiên tiến gắn liền
với quá trình sản xuất vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội
hóa ngày càng cao.
Họ là những người làm thuê do không có tư liệu sản xuất (TLSX), buộc phải bán sức lao động để
sống và bị giai cấp tư sản (GCTS) bóc lột giá trị thặng dư; do vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với
lợi ích cơ bản của GCTS. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ TBCN, xây dựng chủ nghĩa
xã hội (CNXH) và chủ nghĩa cộng sản (CNCS) trên toàn thế giới.
B. Đặc điểm của GCCN
•
•
•
Lao động bằng phương thức công nghiệp: lao động bằng máy móc, năng suất lao động
cao.
Đại biểu của phương thức sản xuất (PTSX) tiên tiến: là sản phẩm của bản thân nền đại
công nghiệp (ĐCN), là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất (VC) hiện đại.
Có phẩm chất đặc biệt: tính kỷ luật lao động cao, tính triệt để cách mạng.
C. Nội dung Sứ mệnh lịch sử của GCCN
1. Sứ mệnh tổng quan
Thông qua chính đảng tiền phong, GCCN tổ chức lãnh đạo nhân dân lao động (NDLĐ) đấu tranh
xóa bỏ các chế độ người bóc lột người, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản (CNTB); giải phóng GCCN,
NDLĐ khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu; xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa
(CSCN) văn minh.
2. Nội dung kinh tế
Sứ mệnh của GCCN là xóa bỏ quan hệ sản xuất (QHSX) tư bản chủ nghĩa, xây dựng QHSX mới
của chế độ xã hội mới: QHSX xã hội chủ nghĩa.
•
•
•
•
GCCN đại diện cho QHSX mới – dựa trên chế độ công hữu về TLSX chủ yếu; đóng vai trò
nòng cốt giải phóng và thúc đẩy lực lượng sản xuất (LLSX) phát triển.
GCCN tạo tiền đề vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới; là chủ thể của quá trình
sản xuất vật chất để tạo ra của cải ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu xã hội.
Có tính xã hội hóa cao, tiêu biểu cho lợi ích chung của toàn xã hội; đấu tranh với lợi ích
chung của toàn xã hội, đặc biệt liên minh với giai cấp nông dân.
Ở các nước XHCN, GCCN thông qua công nghiệp hóa và 'kiểu tổ chức xã hội mới về lao
động' để tăng năng suất và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.
3. Nội dung chính trị – xã hội
•
•
•
•
Tiến hành cách mạng chính trị, lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản.
Thiết lập nhà nước của GCCN và nhân dân lao động; xây dựng nền dân chủ XHCN.
Xóa bỏ chế độ áp bức bóc lột của CNTB, giành quyền lực về tay GCCN và NDLĐ.
Giai cấp công nhân và NDLĐ sử dụng nhà nước của mình như một công cụ để cải tạo xã
hội cũ và tổ chức xây dựng xã hội mới.
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|63858404
4. Nội dung văn hóa – tư tưởng
•
•
•
Tiến hành cách mạng về văn hóa, tư tưởng; xây dựng nền văn hóa mới trên nền tảng hệ
tư tưởng chính trị của GCCN.
Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do – phủ định các
giá trị mang bản chất tư sản.
Phát triển văn hóa, xây dựng con người mới XHCN.
D. Điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN
a) Điều kiện khách quan
Địa vị kinh tế quy định:
•
•
•
GCCN là sản phẩm của nền đại công nghiệp, đại diện cho PTSX tiên tiến và LLSX hiện
đại.
Về cơ bản không có TLSX chủ yếu; lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với GCTS.
Đại diện cho LLSX tiên tiến, PTSX mới, tiến bộ; là lực lượng quyết định phá vỡ QHSX
TBCN, xây dựng QHSX mới.
Địa vị chính trị – xã hội quy định:
•
•
•
GCCN là giai cấp tiên phong cách mạng với tinh thần cách mạng triệt để nhất – xuất phát
từ việc họ không sở hữu bất kỳ TLSX nào, bị CNTB bóc lột triệt để giá trị thặng dư.
Có tính kỷ luật cao do lao động trong nền sản xuất đại công nghiệp với hệ thống dây
chuyền chặt chẽ (Mác-Ăngghen: 'Con người là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội').
Có bản chất quốc tế – bị áp bức bóc lột như nhau ở khắp nơi nên phải đoàn kết để đấu
tranh.
b) Nhân tố chủ quan
Sự phát triển của bản thân GCCN về số lượng và chất lượng:
Nền sản xuất vật chất hiện đại ngày càng mở rộng quy mô, kéo theo sự lớn mạnh về số lượng. Sự
phát triển về số lượng phải gắn liền với phát triển về chất lượng: nâng cao ý thức chính trị, trình độ
chuyên môn, khoa học kỹ thuật, văn hóa lao động đáp ứng yêu cầu kinh tế tri thức. GCCN phải
được giác ngộ lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Đảng Cộng sản – nhân tố quan trọng nhất:
•
•
GCCN phải thành lập Đảng Cộng sản với đường lối, chiến lược, sách lược đúng đắn; có
khả năng tập hợp, đoàn kết rộng rãi.
Phải có sự liên minh giai cấp giữa GCCN với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động
khác dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
E. Sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam
1. Khái niệm GCCN Việt Nam
GCCN Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển bao gồm những người lao động
chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công
nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp.
messages.downloaded_by
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú