TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 10 trình bày về chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong marketing. Tài liệu giúp sinh viên hiểu rõ các công cụ và mô hình xúc tiến.
Nội dung trích xuất cho SEO
10/24/2019 Chương 10 Chương 10 Chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 10.1. Mục tiêu và các chiến lược truyền thông 10.1.1. Mục tiêu 10.1.2. Các chiến lược truyền thông 10.2. Các mô hình xúc tiến và truyền thông 10.2.1. Mô hình lý thuyết chung 10.2.2. Các mô hình khác 10.3. Các công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 10.3.1. Quảng cáo 10.3.2. Quan hệ công chúng 10.3.3. Xúc ti
Xem thêm nội dung trích xuất
10/24/2019
Chương 10
Chương 10
Chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
10.1. Mục tiêu và các chiến lược truyền thông
10.1.1. Mục tiêu
10.1.2. Các chiến lược truyền thông
10.2. Các mô hình xúc tiến và truyền thông
10.2.1. Mô hình lý thuyết chung
10.2.2. Các mô hình khác
10.3. Các công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
10.3.1. Quảng cáo
10.3.2. Quan hệ công chúng
10.3.3. Xúc tiến bán
10.3.4. Hội chợ triển lãm thương mại
10.1.1. Mục tiêu
Khái niệm:
• Philip Kotler:
Xúc tiến hỗn hợp là sự kết hợp cụ thể các công
cụ như quảng cáo, bán hàng cá nhân, xúc
tiến bán hàng và quan hệ công chúng mà một
công ty sử dụng.
• Hiệp hội marketing Hoa Kỳ (AMA):
Xúc tiến hỗn hợp là sự kết hợp nhiều kỹ thuật
truyền thông như quảng cáo, bán hàng cá
nhân, quan hệ công chúng và xúc tiến bán hàng
nhằm đạt những mục tiêu cụ thể.
10.1.2 Các chiến lược xúc tiến
• Chiến lược xúc tiến đẩy
• Chiến lược xúc tiến kéo
10.1.1. Mục tiêu
• Truyền đạt thông tin
• Đẩy mạnh bán hàng
• Mở rộng thị trường
• Tạo lợi thế cạnh tranh
Chiến lược đẩy (Push strategy)
• Khái niệm: là chiến lược xúc tiến trong đó DN tác
động đến trung gian phân phối nhằm
đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa
• Đối tượng tác động: các trung gian phân phối
• Công cụ: Quảng cáo, đào tạo nhân viên bán hàng cho
trung gian, tài trợ quảng cáo tại điểm bán, hội nghị bạn hàng,
hội chợ triển lãm, chiết khấu cho nhà phân phối...
• Sơ đồ minh họa:
Hoạt động xúc tiến
của NSX
NSX
Hoạt động xúc tiến
của trung gian
NBB và NBL
NTD cuối cùng
1
10/24/2019
10.2.2. Các mô hình xúc tiến và
truyền thông
Chiến lược kéo (Pull strategy)
• Khái niệm: là chiến lược xúc tiến tác
động đến NTD cuối cùng, thu hút,
•
•
Mô hình lý thuyết chung
Các mô hình khác
lôi kéo họ mua sản phẩm nhằm gia tăng
khối lượng hàng hóa tiêu thụ
• Đối tượng tác động: NTD cuối cùng
• Công cụ: quảng cáo, quan hệ công chúng, hội
chợ triển lãm, khuyến mại cho người tiêu dùng,...
• Sơ đồ minh họa:
Lượng cầu
NSX
Lượng cầu
NBB và NBL
NTD cuối cùng
Hoạt động xúc tiến của NSX
10.2.2. Các mô hình xúc tiến và
truyền thông
Mô hình lý thuyết chung
10.2.2. Các mô hình xúc tiến và
truyền thông
• Các mô hình khác
• Mô hình thông tin phản hồi: AIDA (Strong, 1925)
• Mô hình 5A:
•
Nguồn: Principles of marketing – P.Kotler & G.Armstrong, 11th edition, Prentice Hall, 2006
10.3. Các công cụ xúc tiến và hỗ
trợ kinh doanh
10.3.1. Quảng cáo
10.3.2. Quan hệ công chúng
10.3.3. Xúc tiến bán
10.3.4. Hội chợ triển lãm thương mại
– “Aware” (Nhận biết)
– “Appeal” (Cuốn hút)
– “Ask” (Tìm hiểu)
– “Act” (Hành động)
– “Advocate” (Ủng hộ)
Mô hình PACAPOS:
– Potential customer
– Awareness
– Comprehension
– Acceptance
– Preference
– Ownership
– Satisfaction
10.3.1. Quảng cáo
Khái niệm:
Philip Kotler:
“Quảng cáo là bất kỳ hình
thức giới thiệu và xúc
tiến gián tiếp hàng hóa,
dịch vụ hoặc ý tưởng mà
người ta phải trả tiền
để được nhận biết.”
2
10/24/2019
10.3.1. Quảng cáo
Khái niệm:
• Luật Quảng cáo 16/2012/QH13
“Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện
nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản
phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ
chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính
sách xã hội; thông tin cá nhân.”
10.3.1. Quảng cáo
Phân loại quảng cáo
• Căn cứ mục đích
• Căn cứ phạm vi
• Căn cứ nội dung
• Căn cứ đối tượng tác động
10.3.1. Quảng cáo
Các quyết định trong quảng cáo: 5M
o Mục tiêu, nhiệm vụ của quảng cáo
(Mission)
o Ngân sách quảng cáo (Money)
o Thông điệp quảng cáo (Message)
o Phương tiện quảng cáo (Media)
o Đánh giá, đo lường hiệu quả quảng cáo
(Measurement)
10.3.1. Quảng cáo
Đặc điểm của quảng cáo
• Là thông điệp mong được đáp lại
• Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng
• Giới thiệu hiệu quả về sản phẩm mới
• Định vị hiệu quả thương hiệu trong tâm trí
khách hàng
• Cần kết hợp với công cụ xúc tiến khác
Quảng cáo cạnh tranh
Trung Nguyên bị cáo buộc cạnh tranh
không lành mạnh:
• Clip quảng cáo có sử dụng hình ảnh chiếc cốc đỏ
của hãng Nestlé để so sánh trực tiếp với sản phẩm
G7.
• Tỷ lệ 17% và 83% được ghi trên chiếc cốc đỏ của
Nestlé và cốc cà phê G7 nhằm so sánh tỷ lệ cà phê
Buôn Mê Thuột trong 2 sản phẩm
10.3.1. Quảng cáo
Mục tiêu, nhiệm vụ của quảng cáo
(Mission)
o Thông báo
o Thuyết phục
o Nhắc nhở
o Cạnh tranh
3
10/24/2019
10.3.1. Quảng cáo
o Ấn định ngân sách quảng cáo (Money):
5 phương pháp chủ yếu dựa vào
• khả năng
• % doanh số
• ngang bằng cạnh tranh
• mức ngân sách trước đây
• nhiệm vụ-mục tiêu
10.3.1. Quảng cáo
Phương tiện quảng cáo (Media)
• Phương tiện nghe nhìn
• Phương tiện in ấn
• Phương tiện quảng cáo ngoài trời
• Phương tiện quảng cáo di động
• Sự kiện lạ
Nhóm phương tiện in ấn
10.3.1. Quảng cáo
Thông điệp quảng cáo (Message): Lựa
chọn phong cách quảng cáo
o Hài hước
o Giật gân
o Sợ hãi
o…
Nhóm phương tiện nghe nhìn
Truyền hình
Đài phát thanh
Internet
Điện thoại
di động
Nhóm phương tiện quảng cáo ngoài trời
Báo
Tạp chí
Catalogue
Tờ rơi
Panô
Áp phích
Biển điện tử
Hộp đèn quảng cáo
4
10/24/2019
Nhóm phương tiện quảng cáo di động
Các sự kiện lạ
• Phương tiện giao thông
• Vật phẩm quảng cáo
10.3.1. Quảng cáo
o Đánh giá, đo lường hiệu quả quảng cáo
(Measurement)
• Hiệu quả truyền thông: thông điệp quảng cáo có
được truyền tải tốt và có thể được thử nghiệm
trước và sau khi chạy chương trình quảng cáo
(người xem/nghe có thích quảng cáo ko? Có
nhớ thông điệp ko? Có nhận biết sản phẩm ko?)
• Hiệu quả tài chính: so sánh doanh số và lợi
nhuận trước và sau khi chạy quảng cáo, tùy
theo mức chi cho quảng cáo
10.3.2. Quan hệ công chúng
Khái niệm Quan hệ công chúng (Public Relations –
PR):
Theo Viện nghiên cứu ý kiến cộng đồng của Anh:
“PR là những hoạt động liên tục, có kế hoạch và thận
trọng để thiết lập và duy trì sự hiểu biết lẫn nhau
giữa doanh nghiệp / tổ chức và công chúng.”
Theo Frank Jefkins: “PR bao gồm tất cả các hình thức
giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong và bên
ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nó
nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến
sự hiểu biết lẫn nhau.”
10.3.2. Quan hệ công chúng
Khái niệm Công chúng: là bất cứ nhóm người/tổ chức
nào có mối quan tâm hay có thể gây ảnh hưởng vào thời
điểm hiện tại hoặc tương lai đến khả năng đạt được các
mục tiêu của DN.
Các nhóm công chúng của DN:
1. khách hàng
2. cổ đông
3. nhân viên
4. nhà cung ứng
5. nhà phân phối
6. cơ quan quản lý nhà nước
7. các phương tiện truyền thông (phóng viên, báo chí,..)
8. các tổ chức, đoàn thể xã hội, hiệp hội thương mại...
10.3.2. Quan hệ công chúng
Mục tiêu
• trợ giúp việc tung sản phẩm
mới
• ảnh hưởng đến khách
hàng mục tiêu cụ thể
• xây dựng và củng cố hình
ảnh
• bảo vệ uy tín
• hỗ trợ định vị và tái định
vị sản phẩm
5
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú