MOS T6/2026

MOS T6/2026
HỌC MOS MIỄN PHÍ 100%

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Chương 2: Lý thuyết TM
Tất cả

Chương 2: Lý thuyết TM

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Chính sách thương mại quốc tế

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu này dành cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương - FTU chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ môn Chính sách thương mại quốc tế. Nội dung bao gồm các đề thi thử với đáp án chi tiết, tóm tắt công thức và các lỗi thường gặp, rất hữu ích cho việc ôn tập cuối kỳ.

Nội dung trích xuất cho SEO

MỤC TIÊU 1. CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2. 3. 4. NỘI DUNG I. CÁC HỌC THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ TMQT II. CÁC HỌC THUYẾT MỚI VỀ TMQT Hiểu được khái niệm Lợi thế so sánh và tại sao LTSS có thể khiến các quốc gia cùng có lợi khi tham gia trao đổi thương mại. Giải thích được thương mại thông qua phân tích sự khác biệt về năng suất (Ricardo) hay sự khác biệt về phân bổ nguồ

Xem thêm nội dung trích xuất
MỤC TIÊU 1. CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2. 3. 4. NỘI DUNG I. CÁC HỌC THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ TMQT II. CÁC HỌC THUYẾT MỚI VỀ TMQT Hiểu được khái niệm Lợi thế so sánh và tại sao LTSS có thể khiến các quốc gia cùng có lợi khi tham gia trao đổi thương mại. Giải thích được thương mại thông qua phân tích sự khác biệt về năng suất (Ricardo) hay sự khác biệt về phân bổ nguồn lực (Heckscher-Ohlin), hay do lợi thế nhờ quy mô (Krungman/Melitz). Sử dụng mô hình Kim cương để giải thích được lợi thế cạnh tranh của các quốc gia. Hiểu được khái niệm về Chuỗi giá trị toàn cầu, khái niệm mới trong thương mại và những lợi ích kinh tế tiềm năng mà nó mang lại. I. CÁC HỌC THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ TMQT 1. Chủ nghĩa trọng thương 2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối 3. Lý thuyết lợi thế so sánh 4. LT về sự ưu đãi các yếu tố (LT H-O) 5. Nhận xét chung về giả thuyết của các lý thuyết cổ điển 1. Chủ nghĩa trọng thương 1. Chủ nghĩa trọng thương Nội dung Hoàn cảnh ra đời ➢ Điểm xuất phát của CNTT cho rằng sự phồn vinh của một quốc gia được đo bằng lượng tài sản mà quốc gia đó cất giữ, thường được tính bằng vàng. ➢ Tiền là đại biểu duy nhất của của cải, những hoạt động nào không dẫn tới tích lũy tiền tệ là những hoạt động tiêu cực, không có lợi. Coi trọng thương mại, đặc biệt là ngoại thương. ➢ Lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt giống như chiến tranh. Thương mại là một trò chơi có tổng lợi ích bằng 0 (Trade is a zero-sum game). ➢ XK là có ích còn NK là gánh nặng; lợi ích tốt nhất của một quốc gia là duy trì thặng dư thương mại. ➢ Ra đời trong giai đoạn thế kỷ 16 đến TK 18- là tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản. ➢ Tác giả gồm nhiều người, đến từ nhiều quốc gia, tiêu biểu: Jean Bodin (15301596), Jean Francois Melon (16751738), Thomas Mun (1571-1641), Antoine de Montchretien (1575-1622)… HOW MERCANTILISM WORKS? 1. Chủ nghĩa trọng thương Nội dung Các nhà trọng thương đề xuất: ➢ Về XK: Ưu tiên XK những hàng hoá có giá trị cao hơn hàng có giá trị thấp. Đánh giá thấp việc xk nguyên liệu, cố sử dụng nguyên liệu để sản xuất trong nước rồi đem xk thành phẩm. ➢ Về NK: NK ở mức tối thiểu, ưu tiên NK NVL so với thành phẩm, hạn chế NK thành phẩm, nhất là hàng xa xỉ. ➢ Khuyến khích chở hàng bằng tàu nước mình ➢ Với chính phủ: khuyến khích sự can thiệp của chính phủ, thúc đẩy XK thông qua trợ cấp, hạn chế NK bằng các công cụ bảo hộ, buôn bán được thực hiện bởi các công ty độc quyền nhà nước. ➢ Tích lũy dự trữ ngoại tệ và dự trữ vàng và bạc 1. Chủ nghĩa trọng thương • Chính phủ đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tối đa hóa MERCANTILISM hiệu quả và năng lực của ngành công nghiệp trong nước. FUROPEAN Expor: Mamae NATIONS • Cho phép vi phạm bản quyền/ tài sản trí tuệ từ các công ty nước ngoài. • Hạn chế tiền lương và mức tiêu dùng của tầng lớp lao động để cho phép lợi nhuận lớn hơn ở lại với tầng lớp thương gia. Inoait GRFOKH COLONIES • Kiểm soát các thuộc địa, ví dụ như các nước Đế quốc xâm lược các thuộc địa kiểm soát tài nguyên, của cải của các thuộc địa. www.ftu.edu.vn Ví dụ về chủ nghĩa trọng thương The Navigation Acts Enforced Mercantilism • Đạo luật Hàng hải Anh (1651) cấm các tàu nước ngoài tham gia vào Don't export any hots, woolens, of iron since hese things ore direddy made in Cngland: hoạt động thương mại ven biển. • Tất cả hàng xuất khẩu của thuộc địa sang châu Âu trước tiên phải thông Send that fobecco tp qua Anh và được tái xuất sang châu Âu. England! PE O UR You cont • Dưới thời Đế chế Anh, Ấn Độ bị hạn chế mua muối từ các nhà sản xuất C sxpart anyfbing monpt in English trong nước và buộc phải nhập khẩu muối từ Anh. Các cuộc biểu tình оl ships! Take hot co-go to England to be foxed before you lond it in the colonles! phản đối thuế muối này đã dẫn đến cuộc nổi dậy “Thuế muối” do Gandhi A C I R F lãnh đạo. A www.ftu.edu.vn Chủ nghĩa trọng thương trong thời hiện đại? Trong thế giới hiện đại, chủ nghĩa trọng thương đôi khi gắn liền với các chính sách như: • Tiền tệ bị định giá thấp: chính phủ mua tài sản ngoại tệ để giữ tỷ giá hối đoái ở mức thấp và làm cho hàng XK cạnh tranh hơn. • Chính phủ trợ cấp cho ngành SX để tạo lợi thế không công bằng. TQ bị cáo buộc cung cấp quá nhiều khoản đầu tư được trợ cấp cho ngành CN, dẫn đến tình trạng cung vượt cầu của các ngành công nghiệp như thép→ các QG khác phải vật lộn để cạnh tranh. • Sự gia tăng của chủ nghĩa bảo hộ, VD như thuế quan đối với hàng nhập khẩu. “Nội thương là một hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy bơm, muốn tăng của cải phải có ngoại thương dẫn của cải qua nội thương” Montcheretien • Vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ. 1. Chủ nghĩa trọng thương 1. Chủ nghĩa trọng thương ❖ Ưu điểm: ❖ Khả năng áp dụng Cắt đứt hẳn với những truyền thống thời trung cổ: truyền thống tự nhiên, luân lý từ Kinh thánh… ➢ Tư tưởng CNTT ngày nay vẫn đúng trong một số trường hợp: khi SX trong nước vượt quá cầu, khắc phục cán cân thanh toán, khi có khả năng nổ ra chiến tranh hoặc bảo hộ cho một số ngành CN chiến lược… ❖ Nhược điểm: ➢ CNTT có rất ít tính lý luận ➢ Đánh giá quá cao vai trò của Nhà nước ➢ Coi vàng bạc là thứ của cải duy nhất của quốc gia, gắn mức cung tiền cao với sự thịnh vượng của một quốc gia. →David Hume (1752) chỉ ra mâu thuẫn của CNTT về tích lũy vàng bạc và thặng dư thương mại. ➢ Coi thương mại là một trò chơi có tổng lợi ích bằng 0. ➢ CNTT biện minh cho việc các nước đế quốc làm giàu cho mình dựa trên sự bóc lột các thuộc địa. ➢ CNTT dẫn đến các chính sách trả đũa – thuế quan cao dẫn đến trả đũa lẫn giữa các nước. ➢ CNTT cũng có lý khi cho rằng sự gia tăng lượng vàng bạc (tức mức cung tiền) trong nền kinh tế sẽ có tác dụng kích thích hoạt động sản xuất. →Jarl Hagelstam (nguyên Bộ trưởng Bộ TC Phần Lan): “Cách tiếp cận của từng quốc gia tham gia đàm phán, kể cả nước công nghiệp và đang phát triển, đó là: Thúc giục tự do hoá thương mại ở những lĩnh vực mà bản thân họ có lợi thế cạnh tranh tương đối mạnh nhất, và phản đối tự do hoá ở những lĩnh vực họ có ít khả năng cạnh tranh hơn và e ngại rằng nhập khẩu sẽ thay thế sản xuất trong nước.” 2. LT lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) Tác giả và hoàn cảnh ra đời ➢ Adam Smith (1723-1790): nhà kinh tế chính trị cổ điển nổi tiếng ở Anh và trên thế giới. ➢ Tác phẩm tiêu biểu: Sự giàu có của các quốc gia (The wealth of Nations) (1776) 2. LT lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) 2. LT lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) Nội dung a) Thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia và sự phân công lao động ➢ Sự giàu có thực sự của một nước là tổng số hàng hóa và dịch vụ có sẵn ở nước đó ➢ Trong điều kiện thương mại tự do, lợi ích của TMQT thu được do thực hiện nguyên tắc phân công. Ông chứng minh TM là một trò chơi có tổng dương 2. LT lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) “Phương ngôn của mọi người chủ gia đình Nội dung khôn ngoan là không bao giờ tự sản xuất lấy b) Quan niệm về lợi thế tuyệt đối những gì mà nếu đi mua sẽ được rẻ hơn ➢ Một QG được coi là có lợi thế tuyệt đối về một mặt (thông qua ví dụ về người thợ may và người thợ giầy). Mọi người đều có lợi khi chăm chú hàng nếu với cùng một đơn vị nguồn lực, QG đó có làm công việc mình có lợi thế hơn láng giềng, thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn, nghĩa là có và dùng một phần số sản phẩm của mình hay NSLĐ cao hơn. tiền bán được số sản phẩm ấy để đi mua một số thứ cần dùng khác.” ➢ Các QG nên chuyên môn hóa vào việc sản xuất các hàng hóa mình có lợi thế tuyệt đối và sau đó trao đổi hàng hóa với các QG khác. Ví dụ minh họa Ví dụ minh họa NSLĐ Lúa mỳ/ ĐV nguồn lực Vải /ĐV nguồn lực Chuyên môn hoá Lúa mỳ Vải US 6 4 US 12 0 UK 1 5 UK 0 10 US: Lợi thế tuyệt đối đối với mh Lúa mỳ; UK: LTTĐ đối với mh Vải Giả định mỗi nước có 2 đơn vị nguồn lực, phân bổ đều mỗi mặt hàng một ĐV nguồn lực để sx. Chuyên môn hoá: Nếu US dùng cả 2 đơn vị nguồn lực để sx lúa mỳ, UK thì chuyên sx vải. Chuyên môn hoá Lúa mỳ Vải US +6 -4 UK -1 +5 Tổng +5 +1 2. LT lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) Giả sử Trao đổi thương mại giữa 2 nước diễn ra với tỷ lệ: 1 Lúa mỳ = 1 Vải. Giả sử US đổi 4 Lúa mỳ lấy 4 Vải từ UK. Sau Trao đổi TM Lúa mỳ Vải US 8 4 UK 4 6 Tổng 12 10 2. LT lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) Nội dung Ưu, nhược điểm và khả năng áp dụng c) Nguồn gốc lợi thế tuyệt đối ➢ Lợi thế tuyệt đối đã bắt đầu đi sâu vào mối liên hệ bên trong của ➢ Lợi thế tự nhiên: liên quan đến các điều kiện khí hậu và tự nhiên. ➢ Lợi thế do nỗ lực: là lợi thế có được do sự phát triển của công nghệ và sự lành nghề (nhờ chuyên môn hóa). ➢ Chuyên môn hóa có thể giúp các nước gia tăng hiệu quả do: (1) Người lao động sẽ lành nghề hơn do họ lặp lại cùng một thao tác nhiều lần (2) Người lao động không phải mất thời gian chuyển từ việc SX sản phẩm này sang sp khác (3) Do làm cùng một công việc lâu dài, người lao động sẽ nảy sinh các sáng kiến, đề xuất các phương pháp làm việc tốt hơn CNTB và đi vào cơ trúc của nó. LT này ủng hộ thương mại tự do. ➢ Thế giới quan của Smith là duy vật. LT này là cơ sở để các quốc gia định hướng chuyên môn hóa và trao đổi các mặt hàng. ➢ LT này vẫn chưa giải thích được vì sao TM vẫn diễn ra khi một quốc gia bất lợi thế tuyệt đối (hoặc ngược lại) về tất cả các mặt hàng.

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.