TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 3 trình bày phương pháp chứng từ kế toán, bao gồm khái niệm, nội dung và phân loại chứng từ. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành kế toán.
Nội dung trích xuất cho SEO
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ Nội dung chương Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của chứng từ Các yếu tố của chứng từ kế toán Phân loại chứng từ kế toán Trình tự luân chuyển chứng từ. Phương pháp chứng từ kế toán Hệ thống bản chứng từ Kế hoạch luân chuyển chứng từ : Thực hiện chức năng thông tin kinh tế Thực hiện chức năng ghi số kế toán. 1. Khái niệm 1.1.Chứng từ kế
Xem thêm nội dung trích xuất
CHƯƠNG III:
PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ
Nội dung chương
Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của chứng
từ
Các yếu tố của chứng từ kế toán
Phân loại chứng từ kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ.
Phương pháp chứng từ kế toán
Hệ thống bản chứng từ
Kế hoạch luân chuyển chứng từ :
Thực hiện chức năng thông tin kinh tế
Thực hiện chức năng ghi số kế toán.
1. Khái niệm
1.1.Chứng từ kế toán:
Là những giấy tờ và vật mang tin phản
ánh các NVKT đã thực sự phát sinh và
hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế
toán.
(Điều 3, Luật Kế toán 2015)
Chứng từ = Documentum (Latin) = Bằng cớ,
chứng minh
Chứng từ ≠ Sổ sách
1.2. Chứng từ điện tử
Chứng từ điện tử là chứng từ kế toán mà
các nội dung của nó được thể hiện dưới
dạng dữ liệu điện tử đã được mã hoá mà
không có sự thay đổi trong quá trình
truyền qua mạng máy tính, mạng viễn
thông hoặc trên vật mang tin như băng
từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
Ví dụ: T0WS14ITI7301_signed.pdf
HTKK GTGT.pdf
Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính bảo mật và
bảo toàn dữ liệu, thông tin trong quá trình sử
dụng và lưu trữ; phải được quản lý, kiểm tra
chống các hình thức lợi dụng khai thác, xâm
nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng
từ điện tử không đúng quy định.
Khi chứng từ bằng giấy được chuyển thành
chứng từ điện tử để giao dịch, thanh toán hoặc
ngược lại thì chứng từ điện tử có giá trị để thực
hiện, chứng từ bằng giấy chỉ có giá trị lưu giữ
để ghi sổ, theo dõi và kiểm tra, không có hiệu
lực để giao dịch, thanh toán.
1.3. Hóa đơn
Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ
chức, cá nhân bán hàng, cung cấp
dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán
hàng, cung cấp dịch vụ theo quy
định của pháp luật.
Tính pháp lý của hóa đơn
Hóa đơn hợp pháp: là hóa đơn được lập đúng,
đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định
- Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo
theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ
chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số
của cùng một ký hiệu hoá đơn.
- Hoá đơn lập khống là hoá đơn được lập nhưng
nội dung được ghi không có thực một phần
hoặc toàn bộ.
-
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú