Chương 5: Các hình thức cơ bản của ĐTQT - Đầu tư quốc tế FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Đầu tư quốc tế
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 5 trình bày các hình thức cơ bản của đầu tư quốc tế, bao gồm FDI, FPI, IPL và ODA. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về định nghĩa và đặc điểm của từng hình thức đầu tư.
Nội dung trích xuất cho SEO
5/23/2022 NỘI DUNG CHƯƠNG 5 Các hình thức cơ bản của ĐTQT ⚫ 5.1. FDI (Foreign Direct Investment) ⚫ 5.2. FPI (Foreign Portfolio Investment) ⚫ 5.3. IPL (International Private Loan) ⚫ 5.4. ODA (Official Development Assistance) 5.1. FDI (Foreign Direct Investment) ⚫ Khái niệm ⚫ Official Flows Private Flows ⚫ FDI oda OA fpi IPL OOFs Theo OECD: Đầu tư trực tiếp
Xem thêm nội dung trích xuất
5/23/2022
NỘI DUNG
CHƯƠNG 5
Các hình thức cơ bản của ĐTQT
⚫ 5.1. FDI (Foreign Direct Investment)
⚫ 5.2. FPI (Foreign Portfolio Investment)
⚫ 5.3. IPL (International Private Loan)
⚫ 5.4. ODA (Official Development Assistance)
5.1. FDI (Foreign Direct
Investment)
⚫
Khái niệm
⚫
Official Flows
Private Flows
⚫
FDI
oda
OA
fpi
IPL
OOFs
Theo OECD: Đầu tư trực tiếp được thực hiện nhằm
thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một
doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang
lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý
doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc
mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh
thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; (ii) Mua lại
toàn bộ doanh nghiệp đã có; (iii) Tham gia vào một
doanh nghiệp mới; (iv) Cấp tín dụng dài hạn (> 5
năm).
⚫ FDI là doanh nghiệp trong đó nhà đầu tư nước
ngoài sở hữu 10% hoặc nhiều hơn số cổ phần phổ
thông hoặc quyền biểu quyết”.
⚫
⚫
Theo IMF: FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong
một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền
kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của
chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
(...) Một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là (...) một doanh
nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp
nhân trong đó một nhà đầu tư trực tiếp, cư trú tại một nền
kinh tế khác, sở hữu 10% hoặc hơn cổ phiếu thường hoặc
quyền biểu quyết (đối với một doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân) hoặc mức tương đương (đối với một doanh
nghiệp không có tư cách pháp nhân).
Một doanh nghiệp tiến hành xây dựng cho một
khách hàng nước ngoài toàn bộ một nhà máy sản
xuất, cung cấp bí quyết kỹ thuật và quản lý nhà máy
trong một số năm, không có sự hiện diện quản lý tại
hiện trường liên tục và không đáp ứng các tiêu chí
khác để tồn tại một doanh nghiệp một doanh nghiệp
đầu tư trực tiếp. Doanh nghiệp này có quyền kiểm
soát toàn bộ đối với hoạt động hàng ngày và nhận
một mức phí quản lý, được thanh toán bằng một
khoản tiền mặt hoặc bằng hàng hóa do nhà máy sản
xuất. Tuy nhiên, doanh nghiệp không có phần vốn
góp trong nhà máy.
1
5/23/2022
⚫ Một doanh nghiệp có một hợp đồng dài hạn
với một công ty nước ngoài, cung cấp cho
công ty này bí quyết kỹ thuật và có một mức
độ ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và số
lượng đầu ra. Doanh nghiệp có thể cho công
ty nước ngoài vay một khoản tiền và đôi khi
có thể có thành viên trong ban giám đốc của
công ty. Tuy nhiên, không có một mức vốn
góp.
⚫
Một số công ty hoạt động rất giống với một công ty
đa quốc gia, nhưng không nắm giữ vốn góp của
nhau. Ví dụ, các hãng tư vấn quản trị hoặc kế toán
không liên kết (theo nghĩa vốn góp) có thể hoạt
động toàn cầu dưới một tên chung, giới thiệu công
việc cho nhau và nhận phí cho việc giới thiệu này,
chia sẻ chi phí (hoặc cơ sở) đối với các hạng mục
như đào tạo và quảng cáo, và có thể có một ban
giám đốc để lập chiến lược kinh doanh cho nhóm.
Lưu ý
Các cách tiếp cận khác
⚫ Nhượng quyền kinh doanh
⚫ Một số quốc gia có thể cho rằng việc tồn tại
⚫ Hợp đồng quản lý
⚫ Thỏa thuận đối tác
các yếu tố của một mối quan hệ đầu tư trực
tiếp được thể hiện bởi sự kết hợp của các
nhân tố như:
⚫ đại diện trong ban giám đốc;
⚫ tham gia vào quá trình ra quyết định;
⚫ các giao dịch vật chất bên ngoài công ty;
⚫ việc trao đổi các nhân sự quản lý;
⚫ cung cấp các thông tin kỹ thuật;
⚫ cung cấp tín dụng dài hạn với mức thấp hơn lãi suất
thị trường.
Điều 3, Mục 6, Luật đầu tư 2005 định nghĩa, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là “doanh nghiệp
do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện
hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp
Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần,
sáp nhập, mua lại”.
⚫ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành
Luật đầu tư quy định, doanh nghiệp có sở hữu của
nhà đầu tư nước ngoài trên 49% áp dụng điều kiện
đầu tư, kinh doanh như đối với nhà đầu tư nước
ngoài và thực hiện quy trình thủ tục đầu tư như nhà
đầu tư nước ngoài
⚫
⚫ Công ty cổ phần Hóa Dược phẩm
Mekophar: lên sàn 6/2010 và hủy niêm yết
7/2012
2
5/23/2022
5.1.2. Đặc điểm
FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng
đầu là tìm kiếm lợi nhuận
⚫ Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ
lệ vốn tối thiểu
⚫ Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư
⚫ FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ
⚫
5.1.3. Phân loại
5.1.3.1. Theo hình thức xâm nhập:
Đầu tư mới (Greenfield Investment): là hoạt động
đầu tư trực tiếp vào các cơ sở sản xuất kinh doanh
hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoặc mở rộng một cơ
sở sản xuất kinh doanh đã tồn tại.
⚫ Mua lại và sáp nhập qua biên giới (M&A: Crossborder Merger and Acquisition): Mua lại và sáp
nhập qua biên giới là một hình thức FDI liên quan
đến việc mua lại hoặc hợp nhất với một doanh
nghiệp nước ngoài đang hoạt động.
⚫
⚫
x
5.1.3.2. Theo quan hệ về ngành nghề, lĩnh
vực giữa chủ đầu tư và đối tượng tiếp nhận
đầu tư
- FDI theo chiều dọc
5.1.3.3. Theo định hướng của nước nhận đầu
tư
⚫ FDI thay thế nhập khẩu
⚫ FDI tăng cường xuất khẩu
⚫ Theo các định hướng khác
- FDI theo chiều ngang
- FDI hỗn hợp
5.1.3.4. Theo định hướng của chủ đầu tư
⚫ FDI phát triển
⚫ FDI phòng ngự
5.1.3.5. Theo hình thức pháp lý
⚫ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
⚫ Doanh nghiệp liên doanh
⚫ Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, hợp
đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT.
3
5/23/2022
Doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN
DN liên doanh
⚫ Là DN thuộc sở hữu của nhà ĐTNN do nhà
⚫ Là hình thức đầu tư mà một DN mới được
ĐTNN thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
⚫ DN 100% vốn ĐTNN đã thành lập tại Việt Nam
được hợp tác với nhau và/hoặc với nhà ĐTNN
để thành lập DN 100% vốn ĐTNN mới tại VN
⚫ Vốn pháp định: tối thiểu 30% vốn đầu tư. Đối với
các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng,
dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư,
dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này
có thể thấp hơn nhưng không dưới 20%.
thành lập trên cơ sở góp vốn của hai bên
hoặc nhiều bên Việt Nam và nước ngoài
⚫ Vốn pháp định: tối thiểu 30% vốn đầu tư, bên
nước ngoài góp tối thiểu 30% vốn pháp định
BCC
BOT (Xây dựng – Khai thác –
Chuyển giao)
⚫ Là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều
⚫ Là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước có
bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh ở Việt
Nam, trong đó quy định trách nhiệm và phân
chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà
không thành lập pháp nhân mới
thẩm quyền của Việt Nam và Nhà ĐTNN để
xây dựng, kinh doanh công trình kết cầu hạ
tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời
hạn, nhà ĐTNN chuyển giao không bồi hoàn
công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
BTO (Xây dựng – Chuyển giao –
Khai thác)
BT ( Xây dựng – Chuyển giao)
⚫ Là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước có
⚫ Là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền của Việt Nam và Nhà ĐTNN để
xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi
xây dựng xong, nhà ĐTNN chuyển giao công
trình đó cho Nhà nước VN, Chính phủ VN
dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công
trình đó trong một thời hạn nhất định để thu
hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
thẩm quyền của Việt Nam và Nhà ĐTNN để
xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi
xây dựng xong, nhà ĐTNN chuyển giao công
trình đó cho Nhà nước VN.
4
5/23/2022
Đặc điểm của BOT,BTO,BT
Các loại hình Khu kinh tế có
liên quan đến đầu tư trực tiếp
⚫ Chỉ được ký với cơ quan Nhà nước có thẩm
⚫ Khu chế xuất
quyền
⚫ Đầu tư vào hạ tầng cơ sở của VN: đường, cầu,
cảng, sân bay,…
⚫ Được hưởng nhiều ưu đãi của Chính phủ VN về
tiền thuê đất, thuế các loại, thời gian đầu tư dài
tạo điều kiện cho nhà ĐTNN thu hối vốn và có
lợi nhuận hợp lý
⚫ Hết thời gian hoạt động của Giấy phép, chủ đầu
tư phải chuyển giao không bồi hoàn cho Chính
phủ VN trong tình trạng hoạt động bình thường
⚫ Khu công nghiệp
⚫ Khu công nghệ cao
⚫ Khu thương mại tự do
⚫ Đặc khu kinh tế
Khu chế xuất (EPZ)
Các chính sách ưu đãi
⚫ Là khu công nghiệp tập trung các Dn chế
⚫ Ở Việt Nam quy định 80% giá trị sản phẩm
xuất chuyên sản xuất, thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động
xuất khẩu, có ranh giới địa lý nhất định,
không có dân cư sinh sống do Chính phủ
hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành
lập
Vd: KCX Tân Thuận (thí điểm mở rộng công
năng)
của các DN KCX phải được xuất khẩu ra
nước ngoài
⚫ Miễn hoàn toàn thuế XNK, miễn thuế GTGT
và thuế TTĐB, hưởng thuế TNDN 10% và
không phải chịu thuế chuyển lợi nhuận về
nước
Khu công nghiệp (IZ)
Đặc điểm
⚫ Là Khu tập trung các Dn sản xuất, DN phục
⚫ Ngoài phục vụ xuất khẩu, phục vụ cho các
vụ sản xuất, có ranh giới địa lý xác định,
không có dân cư sinh sống; do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền thành lập trên cơ sở
phê duyệt Đề án phát triển Khu công nghiệp,
trong KCN có thể có KCX, DNCX
nhu cầu nội địa
⚫ Không được hưởng các ưu đãi về thuế XNK
5
5/23/2022
Khu công nghệ cao (HTIZ)
Đặc điểm
⚫ Là khu tập trung các DN công nghiệp kỹ
⚫ Là khu hoạt động của các DN sản xuất hoặc
thuật cao và các đơn vị phục vụ cho phát
triển công nghệ cao gồm nghiên cứu triển
khai khoa học công nghệ, đào tạo và các
dịch vụ lên quan, có ranh giới địa lý xác định;
do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập. Trong Khu công nghệ
có thể có DNCX hoạt động
tạo ra các dịch vụ mang hàm lượng công
nghệ cao về công nghệ và chất xám về
nghiên cứu-triển khai
⚫ Nhà nước có cơ chế ưu đãi đặc biệt cho các
DN hoạt động trong KCNC: về thuế, về chính
sách tín dụng, về thuê đất, về bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ
⚫ Ở Vn còn có Khu nông nghiệp công nghệ
cao
Khu thương mại tự do (FTZ)
Đặc điểm
⚫ Là khu được quy hoạch có tanh giới xác định
⚫ Các hoạt động trong khu thương mại tự do:
chủ yếu hoạt động thương mại với cơ chế
chính sách riêng
Vd: Khu TMTD Chu Lai
kinh doanh thương mại, xây dựng cửa hàng
giới thiệu sản phẩm, kinh doanh xuất nhập
khẩu…
⚫ Các hoạt động thương mại XNK ở đây không
phải chịu thuế XNK và các rào cản phi thuế
quan
Đặc khu kinh tế (SEZ)
Đặc điểm
⚫ Là một bộ phận của quốc gia được Quốc hội
⚫ Quốc hội thông qua quyết định thành lập
chập thuận cho xây dựng không gian kinh tế
- xã hội riêng, được vận hành bởi khung
pháp lý riêng thích hợp cho sự phát triển cơ
chế thị trường phù hợp với thông lệ quốc tế.
⚫ Các DN trong ĐKKT không được hưởng các
ưu đãi về thủ tục hành chính về thuế, về tiền
thuê đất…
⚫ Ngành nghề hoạt động trong ĐKKT đa dạng:
công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng,
vận tải, công nghệ cao, bảo hiểm…
6
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú