TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 7 trình bày về chiến lược sản phẩm trong marketing, bao gồm khái niệm, cấu tạo và phân loại sản phẩm. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Marketing.
Nội dung trích xuất cho SEO
Chương 7 7.1. Sản phẩm và các loại sản phẩm 7.1.1. Khái niệm sản phẩm 7.1.2. Cấu tạo sản phẩm 7.1.3. Phân loại sản phẩm 7.2. Vòng đời sản phẩm 7.2.1. Khái niệm 7.2.2. Các giai đoạn trong vòng đời sản phẩm 7.2.3. Ý nghĩa của vòng đời sản phẩm 7.3. Các chiến lược liên kết sản phẩm – thị trường 7.3.1. Sản phẩm hiện hữu – thị trường hiện hữu 7.3.2. Sản phẩm hiện hữu – thị trường mớ
Xem thêm nội dung trích xuất
Chương 7
7.1. Sản phẩm và các loại sản phẩm
7.1.1. Khái niệm sản phẩm
7.1.2. Cấu tạo sản phẩm
7.1.3. Phân loại sản phẩm
7.2. Vòng đời sản phẩm
7.2.1. Khái niệm
7.2.2. Các giai đoạn trong vòng đời sản phẩm
7.2.3. Ý nghĩa của vòng đời sản phẩm
7.3. Các chiến lược liên kết sản phẩm – thị trường
7.3.1. Sản phẩm hiện hữu – thị trường hiện hữu
7.3.2. Sản phẩm hiện hữu – thị trường mới
7.3.3. Sản phẩm mới – thị trường hiện hữu
7.3.4. Sản phẩm mới – thị trường mới
7.4. Nhãn hiệu
7.4.1. Nhãn hiệu và các khái niệm có liên quan
7.4.2. Các loại nhãn hiệu
7.4.3. Cấu tạo của nhãn hiệu
7.4.4. Các quy định pháp lý có liên quan
7.4.5. Xây dựng và quảng bá nhãn hiệu
7.5. Bao bì sản phẩm
7.5.1. Khái niệm
7.5.2. Chức năng của bao bì
7.5.3. Một số chú ý đối với bao bì sản phẩm
Chương 7
Chiến lược sản phẩm
7.1.1. Khái niệm sản phẩm
Kotler & Armstrong (2010):
• “Sản phẩm là những cái gì có thể cung cấp ra thị
trường nhằm thoả mãn nhu cầu hay ước muốn
của thị trường.”
Mục đích nghiên cứu chiến lược sản phẩm:
• Tập trung nghiên cứu và phát triển những sản
phẩm đáp ứng nhu cầu và mong muốn liên tục
thay đổi của NTD
• Thích ứng với những cơ hội và thách thức từ môi
trường
• Đi trước hoặc bắt kịp đối thủ cạnh tranh
• Mở rộng danh mục sản phẩm của doanh nghiệp
• Kéo dài vòng đời sản phẩm
© Audry Drapier
7.1.1. Khái niệm sản phẩm
© Bradley Johnson
7.1.2. Cấu tạo sản phẩm
Sản phẩm có cấu tạo 5 cấp:
• (1) Lợi ích cốt lõi (core benefit)
• (2) Sản phẩm hiện thực (actual product)
• (3) Sản phẩm mong đợi cải tiến
• (4) Sản phẩm bổ sung (augmented
product)
• (5) Sản phẩm tiềm năng (potential
product)
7.1.2. Cấu tạo sản phẩm
Lợi ích cốt lõi
SP hiện thực
SP mong đợi
SP bổ sung
SP tiềm năng
1
Cấp 1: Lợi ích cốt lõi/Sản phẩm cốt lõi
(Core benefit/Core product)
Cấp 2: Sản phẩm hiện thực
(Generic product)
• Lợi ích cốt lõi là giá trị sử dụng của sp hay
công dụng của sp.
• Không thể hiện bên ngoài mà tiềm ẩn bên
trong sản phẩm.
• Lợi ích cốt lõi trả lời cho câu hỏi: Khách hàng
thực sự mua cái gì?
• Sản phẩm hiện thực là những đặc điểm
chung về kết cấu các bộ phận sản phẩm
được thể hiện dưới dạng vật chất thực tế
như hình dạng, kích thước, màu sắc, nhãn
hiệu, bao bì sản phẩm.
Cấp 3: Sản phẩm mong đợi
(Expected product)
Cấp 4: Sản phẩm bổ sung
(Augmented product)
• Sản phẩm mong đợi là tập hợp những
thuộc tính và những điều kiện mà người
mua thường mong đợi và hài lòng khi
mua sản phẩm.
• Sản phẩm bổ sung là phần tăng thêm vào
sản phẩm hiện hữu những dịch vụ hay lợi
ích khác để phân biệt mức ưu việt về sản
phẩm mà doanh nghiệp cung cấp so với sản
phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
Cấp 5: Sản phẩm tiềm năng
(Potential product)
7.1.3. Phân loại sản phẩm
• Sản phẩm tiềm năng là toàn bộ những yếu
tố bổ sung và đổi mới của sản phẩm có thể
đạt mức cao nhất trong tương lai.
2 cách phân loại sản phẩm:
• Căn cứ vào đặc tính chung nhất của sản phẩm:
– Sản phẩm hữu hình (Tangible Products)
– Sản phẩm vô hình (Intangible Products)
2
7.2. Khái niệm Vòng đời sản phẩm
(Product Life Cycle - PLC)
7.1.3. Phân loại sản phẩm
2 cách phân loại sản phẩm:
• Căn cứ lĩnh vực sử dụng:
– Hàng hóa
• hàng tiêu dùng: thiết yếu, lâu bền, xa xỉ, ít
được tìm kiếm
• hàng TLSX - hàng công nghiệp: NNVL, máy
móc thiết bị
– Dịch vụ
• dịch vụ tiêu dùng
• dịch vụ thương mại
• dịch vụ sản xuất
Vòng đời sản phẩm là khoảng thời
gian tồn tại của sản phẩm trên thị
trường kể từ khi sản phẩm đó được
thương mại hoá cho đến khi bị loại bỏ
khỏi thị trường.
14
7.2.2. Các giai đoạn vòng đời sản phẩm
Một số vấn đề về độ dài VĐSP
VĐSP
VĐSP ngày
ngày càng
càng ngắn
ngắn
VĐSP
VĐSP dài
dài hơn
hơn với
với DN
DN tiên
tiên phong
phong
Doanh số
Ảnh
Ảnh hưởng
hưởng của
của trào
trào lưu
lưu và
và
xu
xu hướng
hướng tiêu
tiêu dùng
dùng
Lợi nhuận (thua lỗ ban đầu)
Một số hình dạng PLC khác
Sales
Sales
Time
Dạng tăng trưởng –
suy giảm đột ngột –
chín muồi
Một số hình dạng PLC khác
Sales
Time
Dạng chu kỳ
Sales
Sales
Style
Time
Time
Sales
Fad
Fashion
Time
Time
Dạng sóng
17
18
3
7.2.3. Ý nghĩa nghiên cứu PLC
7.3. Các chiến lược liên kết SP-TT
7.3.1. Chiến lược SP hiện hữu – TT hiện
hữu (existing product-existing market)
7.3.2. Chiến lược SP mới – TT hiện hữu
(product development)
7.3.3. Chiến lược SP hiện hữu – TT mới
(market development)
7.3.4. Chiến lược SP mới – TT mới
(diversification)
• nhận thức quy luật vận động của hàng hóa
• lựa chọn đúng sản phẩm kinh doanh
• chủ động nguồn lực
• phối hợp marketing mix hiệu quả
• lập kế hoạch R&D
• ổn định tài chính
19
Ma trận Ansoff
Ma trận Ansoff
• SPHH/TTHH: Củng cố và mở rộng khai thác thị
trường hiệntại. Market penetration
• SPHH/TT mới: Tìm kiếm thị trường mới cho sản
phẩm hiện tại. Market development
• SP mới/TTHH: Phát triển sản phẩm nhằm đáp
ứng toàn diện nhu cầu trên thị trường hiện tại.
Product development
• SP mới/TT mới: Đa dạng hóa SP, mở rộng TT
Diversification
7.4.1. Nhãn hiệu và các khái niệm
có liên quan
AMA: “A brand is a name, term, sign, symbol, or
design, or a combination of them, intended to
identify the goods and services of one seller or
group of sellers and to differentiate them from
those of competition.”
Luật SHTT 2013 của Việt Nam, Điều 4.16:
“Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng
hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác
nhau.”
7.4.1. Nhãn hiệu và các khái niệm có
liên quan
Khái niệm nhãn hiệu:
Trademark :[…] The legal term for brand is
trademark. (AMA, Dictionary of Marketing
terms, 2017)
4
7.4.1. Nhãn hiệu và các khái niệm
có liên quan
• Tài sản thương hiệu (Brand Equity)
– Là các tác động marketing riêng biệt của một
thương hiệu.
– 2 nguồn:
• Sự nhận biết thương hiệu (Brand Awareness)
• Hình ảnh thương hiệu (Brand Image)
7.4.3. Cấu tạo của nhãn hiệu
• Gồm 2 phần:
– Tên nhãn hiệu: bộ phận có thể đọc được (La
vie, Coca-Cola, …)
– Dấu hiệu của nhãn hiệu: hình vẽ, biểu tượng,
màu sắc, kiểu chữ cách điệu,…
7.4.2. Các loại nhãn hiệu
Nhãn hiệu cá nhân
Nhãn hiệu gia đình
Nhãn hiệu kết hợp
Nhãn hiệu của nhà SX
Nhãn hiệu của nhà phân phối
Yêu cầu đối với nhãn hiệu
Đối với tên nhãn hiệu:
Ngắn gọn
Đối với biểu tượng:
Thẩm mỹ
Dễ đọc, dễ nhớ
Gây ấn tượng
Khác biệt
Khơi gợi về sản phẩm
Thu hút sự chú ý
Tôn tạo chất lượng, uy tín
Dễ dịch, mang nghĩa tốt trong
tiếng nước ngoài
7.4.4. Các quy định pháp lý có
liên quan
• Điều ước quốc tế:
– Tổ chức Thương mại Thế giới WTO: Hiệp định về các khía cạnh liên
quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)
– Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO): Thỏa ước Madrid về đăng ký
quốc tế nhãn hiệu, Nghị định thư liên quan đến Thỏa ước Madrid về
đăng ký quốc tế nhãn hiệu, Hiệp ước Luật nhãn hiệu, Thỏa ước Nice về
phân loại quốc tế hàng hóa và dịch vụ dùng để đăng ký nhãn hiệu,Thỏa
ước Vienna về phân loại quốc tế các yếu tố hình của nhãn hiệu
• Bộ luật, Luật:
– Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi) 36/2009/QH12
– Bộ Luật Dân sự (phần sở hữu trí tuệ) 33/2005/QH, Bộ Luật Hình sự sửa
đổi (phần sở hữu trí tuệ) 11 37/2009/QH12, Luật Cạnh tranh
27/2004/QH11, Luật Thương mại 36/2005/QH11
– Các Nghị định, Thông tư
Đăng ký nhãn hiệu
• Mục đích:
Độc quyền khai thác nhãn hiệu
Ngăn ngừa việc đánh cắp nhãn hiệu và làm giả
Thông báo cho khách hàng về SP kinh doanh
Khẳng định chất lượng SP
Thúc đẩy hoạt động xúc tiến và thương mại hoá
SP
• Thời gian đăng ký nhãn hiệu
• Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
5
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú