Chương 7: Mua lại và sáp nhập - Đầu tư quốc tế FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Đầu tư quốc tế
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 7 cung cấp cái nhìn tổng quan về mua lại và sáp nhập (M&A) trong đầu tư quốc tế. Tài liệu phân tích khái niệm, phân loại và lợi ích của M&A.
Nội dung trích xuất cho SEO
11/26/2020 Nội dung chương 7 Chương 7 Mua lại và Sáp nhập • 7.1. Khái niệm • 7.2. Phân loại • 7.3. Lợi ích của M&A • 7.4. Các phương pháp tiến hành hoạt động M&A • 7.5. Nguyên nhân thất bại của 1 số thương vụ M&A trên thế giới • 7.6. Xu hướng M&A tại Việt Nam 7.1.Khái niệm So sánh sáp nhập và mua lại • Đầu tư mới (Greenfield Investment):
Xem thêm nội dung trích xuất
11/26/2020
Nội dung chương 7
Chương 7
Mua lại và Sáp nhập
• 7.1. Khái niệm
• 7.2. Phân loại
• 7.3. Lợi ích của M&A
• 7.4. Các phương pháp tiến hành hoạt
động M&A
• 7.5. Nguyên nhân thất bại của 1 số
thương vụ M&A trên thế giới
• 7.6. Xu hướng M&A tại Việt Nam
7.1.Khái niệm
So sánh sáp nhập và mua lại
• Đầu tư mới (Greenfield Investment): là hoạt
động đầu tư trực tiếp vào các cơ sở sản xuất
kinh doanh hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoặc
mở rộng một cơ sở sản xuất kinh doanh đã tồn
tại.
• Mua lại và sáp nhập qua biên giới (M&A:
Cross-border Merger and Acquisition): Mua
lại và sáp nhập qua biên giới là một hình thức
FDI liên quan đến việc mua lại hoặc hợp nhất
với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt
động.
• Theo Luật cạnh tranh mới thông qua tháng 12 năm 2004 và có hiệu
lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2005, điều 17, có đưa ra khái niệm rõ hơn
về mua lại và sáp nhập như sau:
• Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển
toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một
doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị
sáp nhập.
• Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển
toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình
thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các
doanh nghiệp bị hợp nhất.
• Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một
phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ
hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại.
• Liên doanh giữa các doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh
nghiệp cùng nhau góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp
pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới.
7.2. Phân loại
• Theo thiện chí các bên
- M&A thân thiện
- M&A thù địch
• Theo quan hệ dây chuyền sản xuất kinh doanh:
Glaxo Wellcome Plc. và SmithKline Beecham Plc. vào tháng 1/2000
(75 tỷ USD)
– Sáp nhập theo chiều ngang: trong cùng ngành sản
xuất
– Sáp nhập theo chiều dọc: trong cùng dây chuyền sản
xuất. Backward và Forward
– Sáp nhập hỗn hợp: trong nhiều ngành khác nhau
1
11/26/2020
AOL (American Online) – Time Warner vào 2000 (164 tỷ USD)
Citicorp và Travelers (giữa ngân hàng và bảo hiểm) tạo thành công ty tài chính
Citigroup (1998)
Ngân hàng thương mại Dresdner và tập đoàn bảo hiểm Allanz (Đức) (2000)
7.3. Lợi ích của M&A
Những động cơ thúc đẩy M&A
• Động lực hiệu quả kinh tế
• Động lực hiệu quả tài chính
• Động lực phát triển
• Động lực đa dạng hóa các hoạt động kinh
doanh
Động lực hiệu quả kinh tế
• Hiệu quả kinh tế do lợi thế quy mô lớn
(chiều ngang)
• Hiệu quả kinh tế do cắt giảm chi phí NVL,
thành phẩm tồn kho, cải tiến hệ thông
phân phối (chiều dọc)
• Hiệu quả do giẩm chi phí quản trị chung
(hỗn hợp)
2
11/26/2020
Động lực hiệu quả tài chính
• Giảm thuế
• Giảm chi phí phát hành CK mới
• Tăng tiềm năng vay mượn
Động lực đa dạng hóa các hoạt
động kinh doanh
• Đa dạng hóa đầu tư để tránh rủi ro
Động lực phát triển
• Hiệu quả hơn và tốn ít thời gian hơn để
phát triển quy mô doanh nghiệp
Lợi ích của M&A
• Ít rủi ro hơn so với đầu tư mới
• Kế hoạch đầu tư được thực hiện nhanh
chóng
• Loại bỏ các đối thủ cạnh tranh
• Mang lại xung lực mới cho nhà đầu tư
7.4. Các phương pháp tiến hành
hoạt động M&A
Phương pháp định giá
3
11/26/2020
Điều kiện DN dễ bị thâu tóm
• Mua CP trên thị trường CK
• Lôi kéo cổ đông bất mãn
• Chào mua với giá cao
• Thương lượng tự nguyện
• Nhóm 1: Định giá (P/E, P/B thấp; có qui
mô tài sản lớn nhưng khai thác không hiệu
quả)
• Nhóm 2: Tình hình tài chính (Nợ vay thấp,
Tiền ròng lớn)
• Nhóm 3: Tình hình hoạt động (Nhân sự
chủ chốt ra đi, Mất thị phần)
• Nhóm 4: Cơ cấu sở hữu (Cổ đông lớn ít,
số lượng cổ đông ít)
7.5. Nguyên nhân thất bại
• Định giá quá cao
• Xung đột văn hóa
• Gặp nhiều trở ngại trong việc liên kết hoạt
động
• Do chưa tính toán kỹ trước khi tiến hành
M&A
7.6. Xu hướng M&A
4
11/26/2020
• Môi trường kinh doanh: triển vọng kinh tế,
thị trường chứng khoán, lãi suất và chi phí
vốn, cạnh tranh
• Các yếu tố hỗ trợ
Bảng 1. Thống kê số lượng thương vụ và giá trị các giao dịch M&A
Số thương vụ M&A
Tổng giá trị các giao dịch
(triệu USD)
2012
157
4,5800
2011
267
6,300
2010
345
1,750
2009
295
1,140
2008
146
1,009
2007
108
1,719
2006
38
299
2005
22
61
Năm
2004
Nguồn: PricewaterhosueCoopers
2003
Ngành tài chính ngân hàng
23
34
41
118
Ngân hàng
Bảng 2. Một số thương vụ M&A trong giai đoạn trước năm 2006
Ngân hàng bị sáp nhập
STT
Năm sáp
nhập
Ngân hàng nhận sáp nhập
Bảng 3. Đầu tư của các Ngân hàng nước ngoài vào các Ngân hàng Việt Nam
Bên mua
Tỉ lệ nắm giữ
MBD (ngân hàng pt
Mekong
Fullerton Financial
Holdings
15%
2011
Vietinbank
IFC
10%
7/2011
10%
T1/2008
Ngân hàng
NH TMCP Đồng Tháp
NH TMCP Phương Nam
1997
2
NH TMCP Đại Nam
NH TMCP Phương Nam
1999
3
NH TMCP Nông thôn Châu Phú - An Giang
NH TMCP Phương Nam
2001
1
4
NH TMCP Tứ giác Long Xuyên
NH TMCP Đông Á
2001
Sacombank
ANZ
5
NH TMCP Thạnh Thắng – Cần Thơ
NH TMCP Thương Tín
2001
ACB
Standard Chartered
6
NH TMCP Mekong
NHTMCP Quốc tế
2001
7
NH TMCP Nông thôn Cái Sắn – Cần Thơ
NH TMCP Phương Nam
2003
Techcombank
HSBC
9
NH TMCP Nông thôn Tây Đô – Cần Thơ
NH TMCP Phương Đông
NH TMCP Nông thôn Tân Hiệp
2003
NH TMCP Đông Á
8.56%
T5/2006
6.16%
T5/2008
10%
T12/2005
15%
T1/2007
20%
T8/2008
Habubank
Deutsch Bank
20%
T1/2007
An Bình
MayBank
15%
T5/2008
Nguồn: PricewaterhosueCoopers
8
Thời điểm công bố
2003
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
Chứng khoán
Công nghệ thông tin
Bảng 4. Tình hình mua lại các CTCK Việt Nam của các công ty nước ngoài
Bảng 5. Một số giao dịch M&A trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Bên mua
Tỉ lệ sở hữu
của bên mua
Nikko Cordial – Nhật
14.9% (2011)
HP
FPT
SBI Securities – Nhật
20% (2011)
CTCP CK Hướng Việt
Morgan Stanley – Singapore
48.33%
CTCK
PSI CK Dầu khí
CTCP CK Sài Gòn
ANZ
Daiwa Securities Groups
11.39%
10,00%
Nguồn:
Cục Quản lý cạnh
tranh
CTCP CK Bảo
Việt
Kitme
Worldwide VietNam RSP Balanced Fund
6,10%
CTCP CK Tân Việt
30,00%
Bridge - British Virgin Island
Bên bán
Thời điểm
Công viên phần mềm Quang Trung
2011
Computer Sciences Coporation
(Mỹ)
FCG Việt nam
T5/2008
NEC Solutions (Nhật)
Công ty Sáng Tạo
2008
Harvey Nash (Anh)
Silk Road Systems Vietnam
T10/2007
1.8 triệu USD
Intel (Mỹ)
Công ty CP viễn thông FPT
2006
36.5 triệu USD
Bên mua
Giá trị giao dịch
Nguồn: Cục Quản lý cạnh tranh
5
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú