Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

MOS T9/2026
Ưu đãi nổi bật

Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

Để lại thông tin tư vấn

Học MOS miễn phí
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Công thức Taylor, Qui tắc L_Hopital - Toán cao cấp FTU
Tất cả

Công thức Taylor, Qui tắc L_Hopital - Toán cao cấp FTU

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Toán cao cấp

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu Công thức Taylor và Qui tắc L'Hôpital cung cấp kiến thức về đại lượng vô cùng bé và các công thức mở rộng trong giải tích một biến. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên môn Toán cao cấp.

Nội dung trích xuất cho SEO

Chương 2. Một số vấn đề mở rộng của giải tích một biến 1. Đại lượng vô cùng bé ĐN1. Hàm số f(x) đgl đại lượng vô cùng bé (VCB) khi x tiến tới x0 nếu lim f ( x) = 0 x → x0 ĐN2. Hàm số f(x) và g(x) là các VCB khi x tiến tới x0. f ( x) = k ( k 0, k ) thì f và g là 2 VCB cùng bậc x → x0 g ( x ) Nếu lim - Khi k=1 thì f và g gọi là 2 VCB tương đương f ( x) = 0 ta nói f là VCB b

Xem thêm nội dung trích xuất
Chương 2. Một số vấn đề mở rộng của giải tích một biến 1. Đại lượng vô cùng bé ĐN1. Hàm số f(x) đgl đại lượng vô cùng bé (VCB) khi x tiến tới x0 nếu lim f ( x) = 0 x → x0 ĐN2. Hàm số f(x) và g(x) là các VCB khi x tiến tới x0. f ( x) = k ( k 0, k ) thì f và g là 2 VCB cùng bậc x → x0 g ( x ) Nếu lim - Khi k=1 thì f và g gọi là 2 VCB tương đương f ( x) = 0 ta nói f là VCB bậc cao hơn g khi x tiến tới x0. x → x0 g ( x ) Nếu lim - Ký hiệu: f ( x) = o( g ( x)) VD. Khi x tiến tới 0 thì: x = o( x) , x = o( x) 2 5 o( x 3 ) o( x ) : lim o( x ) = 0; lim 3 = 0 : x →0 x →0 x 3 3 2. Công thức Taylor Định lý. (Công thức taylor) Giả sử hàm số f(x) xác định trong lân cận nào đó của điểm x0 (x0-e;x0+e) và có đạo hàm đến cấp n+1 trong lân cận đó. Khi đó với mọi x thuộc vào lân cận đó ta có: f ( x0 ) f ( x0 ) f ( n) ( x0 ) 2 f ( x) = f ( x0 ) + ( x − x0 ) + ( x − x0 ) + ... + ( x − x0 ) n + Rn ( x) 1! 2! n! Khi x0 = 0 ta thu được công thức Maclaurin: f (0) f (0) 2 f (n) (0) n x + x + …+ f(x) = f(0) + x + o(x n) 1! 2! n! Khai triển Taylor của một số hàm sơ cấp: I. I . Xét f x ex , f ’ x e x , f (n ) x + x n x2 xn e =1+x+ +…+ + …= 2! n! n = 0 n! x e xsuy ra f (n ) 0 e0 gần đúng của e là 2,718281828 1, n. x2 xn n e =1+x+ +…+ +o x 2! n! x ex = 1 + x + o x e = 1+1+1/2+1/6 +1/24 +1/120 2,708 +r 2,716666 x2 xn e =1+x+ +…+ + o( x n ) 2! n! x ex − 1 lim =1 x →0 x ex − 1 o( x ) e = 1 + x+ o(x) → e - 1 = x+ o(x) =1+ x x x x ex − 1 o( x ) = 1 + lim x lim x = 1 x →0 x →0 x2 x e =1+x+ +o(x2) 2! ex − x − 1 lim x2 = ??? x →0 x 2 x3 e =1+x+ + +o(x2) lim ??? = ??? 2! 3! x →0 x 2. Khai triển marlảuin với hàm f(x)=sinx đến cấp 5. 3. Khai triển marlảuin với hàm f(x)=cosx đến cấp 5. 4. x 2n - 1 1 3 2n n-1 II. sinx = x + o( x ) x + … + (-1) (2n - 1)! 3! 2,718281828 π π sin x( n) = sin( x + n ) → sin 0(2 n −1) = sin((2n − 1) ) = (−1) n −1 2 2 x 2n − 2 x2 x4 2n − 2 + - … + (-1)n-1 + o( x ) (2n − 2)! 2! 4! α (α - 1) 2 α(α - 1) ... (α - n + 1) n n IV. (1 + x) = 1 + x + x +…+ x + o( x ) 2! n! III. cosx = 1 - (−1)k −1 k V. ln(1 + x) = x + o( x n ) k k =1 n Ví dụ. Khai triển đa thức P(x) = x5 – 2x4 + x3 – x2 + 2x -1 theo các luỹ thừa của x – 1. Giải. Ta có P(1) = 0, P’(x) = 5x4 – 8x3 + 3x2 – 2x + 2 P’(1) = 0 P’’(x) = 20x3 – 24x2 + 6x – 2 P’’(1) = 0 P’’’(x) = 60x2 – 48x + 6 P’’’(1) = 18 P(4)(x) = 120x – 48 P(4)(1) = 72 P(5)(x) = 120 P(5)(1) = 120 P(n)(x) = 0, n ≥ 6, x R. P(x) = 120 18 72 (x – 1)3 + (x – 1)4 + (x – 1)5 = 3(x – 1)3 + 3(x – 1)4 + (x – 1)5. 5! 3! 4! Ví dụ. Khai triển hàm theo công thức Taylor x2 + 5 f(x) = 2 (Khai triển đến O(xn)). x + x - 12 Giải. Ta có f(x) = 1 + 3 2 3 2 17 - x =1+ =1x x x +4 x -3 (x + 4)(x - 3) 4 1 + 3 1 - 3 4 x 3 = 1 - 1 + 4 4 −1 2 x - 1 + - 3 3 −1 k k 3 n 2 n x k x = 1 - (−1) - + O(xn) 4 k =0 4 3 k =0 3 n 3( −1) k +1 5 2 k x + O(xn). =+ k+1 12 k =1 4k +1 3 3. Quy tắc L’Hôpital: 1) Quy tắc L’Hôpitan khử dạng vô định 0 hoặc : 0 Định lý: Nếu f(x) 0 i) giới hạn lim có dạng vô định hoặc x → a g(x) 0 f (x) ii) lim =L x → a g(x) 2x - x 2 lim x →2 x - 2 f(x) =L x → a g(x) Thì: lim Ví dụ. 2x - x 2 lim x →2 x - 2 Giải. GH đã cho có dạng vô định 0/0 2x ln2 - 2x = 4(ln2-1) x →2 1 mà lim Áp dụng Quy tắc Lôpitan ta có: 2x - x 2 lim =4(ln2-1) x →2 x - 2 f (x) f(x) không tồn tại thì không kết luận gì về giới hạn lim x → a g(x) x → a g(x) Chú ý: khi giới hạn lim 2x+sinx x →+ x GH có dạng vô định Ví dụ. Tính lim 2+cosx = lim (2+cosx) không tồn tại → ko suy ra bất cứ điều gì x →+ x →+ 1 2x+sinx sinx lim = lim (2 + )=2 x →+ x →+ x x Mà lim Ví dụ. ex −1 ex lim = lim = 1 x →0 x x →0 1 sinx cosx lim = lim =1 x →0 x x →0 1 e x − e− x − 2 x Ví dụ. Tính lim x →0 x − sin x Chú ý. a) Ta có thể áp dụng quy tắc L’Hôpital nhiều lần,tức là: ex - e-x − 2x Ví dụ. Tính lim x →0 x - sinx Giải. Xét f(x) = ex – e-x – 2x, g(x) = x – sinx. Ta có f(x) = ex + e-x – 2, g(x) = 1- cosx f(x) = ex – e-x, g(x) = sinx f(x) = ex + e-x, g(x) = cosx f(x) 0 có dạng , x → 0 g(x) 0 Ta thấy lim f (x) 0 e x + e-x - 2 lim = lim có dạng , x → 0 g(x) x → 0 1 - cosx 0

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu này tập trung vào các khái niệm quan trọng trong giải tích một biến, bao gồm công thức Taylor và quy tắc L'Hôpital. Nội dung được trình bày rõ ràng, giúp sinh viên hiểu rõ về đại lượng vô cùng bé và cách áp dụng các công thức trong việc tính toán giới hạn.

Chương đầu tiên giới thiệu về đại lượng vô cùng bé, với các định nghĩa và ví dụ minh họa cụ thể. Tiếp theo, tài liệu đi sâu vào công thức Taylor, bao gồm cả công thức Maclaurin, giúp sinh viên nắm vững cách khai triển hàm số.

Cuối cùng, quy tắc L'Hôpital được trình bày để giúp sinh viên xử lý các dạng vô định trong giới hạn. Tài liệu này phù hợp cho sinh viên ngành Toán và các ngành liên quan, cung cấp nền tảng vững chắc cho việc nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực giải tích.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.