Đáp án bài tập vi mô chương 2 - Kinh tế vi mô FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Kinh tế vi mô
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu cung cấp đáp án cho bài tập vi mô chương 2 môn Kinh tế vi mô tại Trường Đại học Ngoại Thương. Hỗ trợ sinh viên ôn tập và củng cố kiến thức.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD|69091439 BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ CHƯƠNG 2 A . Trả lời đúng sai Câu 31 : Sai vì - Khi “giảm giá hàng hóa” sẽ làm cho đường cầu di chuyển dọc theo đường cầu, lượng cầu tăng nhưng đường cầu không thay đổi. Và khi “tăng số lượng người mua” sẽ làm dịch chuyển toàn bộ đường cầu sang phải, do cầu tăng ở mọi mức giá. Hai tác động khác nhau: một là thay đổi lượng cầu (theo gi
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD|69091439
BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ CHƯƠNG 2
A . Trả lời đúng sai
Câu 31 : Sai vì - Khi “giảm giá hàng hóa” sẽ làm cho đường cầu di chuyển dọc theo đường cầu,
lượng cầu tăng nhưng đường cầu không thay đổi. Và khi “tăng số lượng người mua” sẽ làm dịch
chuyển toàn bộ đường cầu sang phải, do cầu tăng ở mọi mức giá. Hai tác động khác nhau: một là
thay đổi lượng cầu (theo giá), một là thay đổi cầu (do yếu tố ngoài giá).
Câu 32 : Sai vì - giá X giảm làm lượng cầu của X tăng, dẫn đến cầu của Y cũng tăng (vì X và Y
là hàng hóa bổ sung). Khi cầu của Y tăng, giá của Y có xu hướng tăng, chứ không giảm, do sự
cạnh tranh tăng lên trên thị trường Y.
Câu 33 : Đúng vì - Đường cầu chỉ dịch chuyển khi các yếu tố ngoài giá hàng hóa đó, như thu
nhập, giá hàng hóa liên quan, hoặc sở thích, thay đổi.Giá của chính hàng hóa đó chỉ gây di
chuyển dọc trên đường cầu, không làm dịch chuyển đường cầu.
Câu 34 : Sai vì - hàng hóa thông thường chỉ liên quan đến việc thu nhập tăng làm cầu tăng,
không liên quan đến giá của các hàng hóa khác. Nếu giá một hàng hóa giảm làm giá của hàng
hóa liên quan giảm, điều này chỉ phản ánh mối quan hệ hàng hóa liên quan (bổ sung hoặc thay
thế).
Câu 35 : Đúng vì - Táo Mỹ và lê Hàn Quốc có thể là hàng hóa thay thế, nên khi giá táo Mỹ
tăng, người tiêu dùng sẽ chuyển sang mua lê Hàn Quốc, làm cầu lê Hàn Quốc tăng (đường cầu
dịch chuyển sang phải). Theo lý thuyết kinh tế, giá của hàng hóa liên quan là một yếu tố tác động
đến cầu. Trong giả định các yếu tố khác không đổi, giá táo Mỹ tăng sẽ trực tiếp làm thay đổi cầu
lê Hàn Quốc.
Câu 36 : Đúng vì – Khi có nhiều hãng trà sữa tham gia vào thị trường trà sữa , nguồn cung trà
sữa tăng lên, tạo ra áp lực cạnh tranh giữa các hãng. Để thu hút được nhiều khách hàng hơn, các
hãng trà sữa có xu hướng giảm giá dẫn đến giá trà sữa giảm. Khi giá giảm, người tiêu dùng sẽ có
xu hướng mua nhiều hơn, làm tăng lượng tiêu thụ trà sữa trên thị trường.
Câu 37 : Sai vì - Nếu cửa hàng điện máy kỳ vọng giá điều hòa tăng vào tháng sau, họ sẽ không
cung cấp nhiều điều hòa hơn vào tháng này mà sẽ giữ lại hàng để bán vào tháng sau với giá cao
hơn. Điều này giúp họ tối đa hóa lợi nhuận, vì bán hàng trong tương lai với giá cao hơn sẽ mang
lại lợi ích kinh tế lớn hơn so với bán ngay bây giờ.
Câu 38 : Sai vì - Đường cầu thường dốc xuống vì giá giảm thì người mua nhiều hơn, nhưng
cúng có trường hợp ngoại lệ làm đường cầu không dốc xuống như:
-
Hàng hóa Giffen (như gạo ở vùng nghèo), giá tăng có thể khiến người ta mua nhiều hơn
vì không đủ tiền mua thứ khác.
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
-
Hàng xa xỉ (như đồ Channel), giá cao lại làm người ta mua nhiều để thể hiện đẳng cấp.
Câu 39 : Sai vì - Kỳ vọng giá cổ phiếu AAA tăng trong tương lai không chắc chắn làm lượng
cổ phiếu được trao đổi hiện tại tăng lên, vì điều này phụ thuộc vào hành vi của nhà đầu tư. Một
số người có thể mua nhiều hơn để tận dụng lợi nhuận khi giá tăng, làm tăng giao dịch. Nhưng
ngược lại, nhiều người khác có thể giữ cổ phiếu, chờ giá tăng để bán, làm giảm lượng cổ phiếu
trao đổi. Vì vậy, lượng giao dịch không chắc chắn sẽ tăng.
Câu 40 : Đúng vì - Cầu về hàng hóa và dịch vụ được định nghĩa là lượng hàng hóa và dịch vụ
mà người tiêu dùng sẵn sàng và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng
thời gian nhất định. Điều này phụ thuộc vào giới hạn thu nhập của họ, vì dù có nhu cầu, người
tiêu dùng chỉ có thể mua những gì phù hợp với khả năng chi trả.
Câu 41 : Đúng vì - Cầu thị trường được định nghĩa là tổng lượng cầu của tất cả các cá nhân trên
thị trường tại mỗi mức giá. Điều này có nghĩa là cầu thị trường được tính bằng cách cộng dồn
lượng hàng hóa mà từng người tiêu dùng sẵn sàng và có khả năng mua tại một mức giá cụ thể.
Câu 42 :Sai vì - Giá A tăng làm giá B giảm thì A và B không phải là hàng hóa thay thế, mà là
hàng hóa bổ sung. Điều này xảy ra vì hàng hóa thay thế có mối quan hệ ngược còn hàng hóa bổ
sung (như ô tô và xăng) có mối quan hệ hỗ trợ.
Câu 43 : Đúng vì - Sàn giá là mức giá tối thiểu mà sản phẩm có thể được bán trên thị trường.
Điều này giúp đảm bảo người sản xuất không phải bán hàng hóa của mình với giá quá thấp, tránh
tình trạng thua lỗ, đặc biệt trong các ngành dễ bị cạnh tranh từ hàng nhập khẩu giá rẻ hoặc biến
động thị trường.
Câu 44 : Sai vì – Đường Engel mô trả mối quan hệ giữa thu nhập của người tiêu dùng và luongj
cầu đối với một hàng hóa , không phải giữa giá và lượng cầu.
Câu 45 : Sai vì - Thuế và trợ cấp có tác động ngược nhau lên thị trường. Khi đánh thuế, chi phí
sản xuất tăng, làm giảm cung, giá bán tăng và lượng cân bằng giảm. Ngược lại, trợ cấp làm giảm
chi phí sản xuất, tăng cung, giá bán giảm và lượng cân bằng tăng. Vì vậy, thuế và trợ cấp không
gây ra ảnh hưởng giống nhau mà tạo ra hiệu ứng trái ngược.
Câu 46 : Sai vì - Khi cung hoặc cầu tăng (dịch sang phải), lượng cân bằng luôn tăng, nhưng giá
cân bằng không chắc chắn sẽ tăng. Nếu cầu tăng mạnh hơn cung, giá sẽ tăng; nếu cung tăng
mạnh hơn cầu, giá sẽ giảm; nếu cung và cầu tăng tương đương, giá có thể không đổi.
Câu 47 : Đúng vì - Thu nhập của người tiêu dùng ảnh hưởng đến cách họ đánh giá hàng hóa là
thông thường hay thứ cấp.
-
nếu thu nhập tăng mà nhu cầu đối với hàng hóa cũng tăng, thì hàng hóa đó được coi là
thông thường.
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
-
nếu thu nhập tăng mà nhu cầu giảm, thì hàng hóa đó được coi là thứ cấp.
Câu 48 : Đúng vì - Hàng hóa bổ sung là những hàng hóa được sử dụng cùng nhau . Khi giá của
hàng hóa bổ sung giảm, người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn hàng hóa bổ sung đó, kéo theo nhu
cầu đối với hàng hóa A tăng lên làm cho đường cầu của hàng hóa A dịch chuyển sang phải.
Câu 49 : Đúng vì - Giá cả trên thị trường được xác định bởi sự tác động qua lại giữa cung và cầu
(người bán và người mua). Giá cả đóng vai trò như một tín hiệu kinh tế, giúp phân bổ các nguồn
lực khan hiếm. Khi giá tăng, người sản xuất sẽ cung cấp nhiều hàng hóa hơn, còn người tiêu
dùng có xu hướng tiết kiệm hoặc giảm tiêu dùng, và ngược lại. Nhờ đó, nguồn lực được phân
phối hiệu quả dựa trên sự điều chỉnh của thị trường.
Câu 50 : Đúng vì - Khi quan ngại về chất lượng rau củ và thực phẩm không rõ nguồn gốc tăng,
người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang mua rau củ và thực phẩm sạch có nguồn gốc xuất xứ
rõ ràng. Điều này làm tăng nhu cầu đối với các sản phẩm sạch. Với giả định các nhân tố khác
không đổi, đường cầu của thực phẩm sạch dịch chuyển sang phải, dẫn đến giá cả của chúng tăng
lên.
Câu 51 : Sai vì - Luật cung cho biết rằng khi giá hàng hóa tăng, lượng cung của hàng hóa cũng
tăng, và ngược lại, khi giá hàng hóa giảm, lượng cung giảm. Điều này xảy ra vì người sản xuất
có xu hướng cung cấp nhiều hàng hóa hơn khi giá cao để tối đa hóa lợi nhuận, và cung cấp ít hơn
khi giá thấp do lợi nhuận giảm. Vì vậy , giá cả giảm không thể làm cho lượng cung tăng lên.
Câu 53 : Sai vì - Sự gia tăng số lượng người tiêu dùng trên thị trường ảnh hưởng đến đường cầu,
không phải đường cung. Khi số lượng người tiêu dùng tăng, cầu về hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng,
làm đường cầu dịch chuyển sang phải.
Câu 54 : Sai vì - Giá cân bằng không nhất thiết thay đổi khi cả cung và cầu đều dịch chuyển, vì
nếu mức độ dịch chuyển của chúng bù trừ lẫn nhau (ví dụ, cung và cầu tăng hoặc giảm cùng
mức), thì giá cân bằng có thể giữ nguyên, chỉ có lượng cân bằng thay đổi.
Câu 55 : Sai vì - Sự giảm giá của các đầu vào sản xuất làm giảm chi phí sản xuất,từ đó nhà sản
xuất có khả năng cung ứng nhiều hơn ở mỗi mức giá, làm dịch chuyển toàn bộ đường cung sang
phải (tăng cung), chứ không chỉ làm thay đổi lượng cung (di chuyển dọc theo đường cung ban
đầu).
Câu 56 : Sai vì - Hàng hóa xa xỉ hay thứ cấp được xác định dựa trên hành vi tiêu dùng và thu
nhập của người mua, chứ không phải giá cả. Một hàng hóa đắt tiền có thể là thiết yếu (như thuốc
chữa bệnh), trong khi một hàng hóa rẻ tiền vẫn có thể là xa xỉ (như đồ trang sức thủ công). Giá
cả chỉ là một yếu tố phản ánh chi phí hoặc giá trị, không phải tiêu chí phân loại hàng hóa.
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
Câu 57 : Sai vì - Trong trường hợp dư thừa hàng hóa, cung vượt cầu sẽ làm cho giá cả giảm
xuống nhằm khuyến khích tiêu dùng và giảm tồn kho. Ngược lại, khi thiếu hụt hàng hóa, cầu
vượt cung thì nhà sản xuất sẽ tăng giá và người mua sẽ phải trả giá cao hơn để có được hàng hóa.
Câu 58 : Đúng vì - Giá trao đổi trên thị trường được xác định tại điểm cân bằng, nơi lượng cung
bằng lượng cầu. Đây là kết quả của sự tương tác giữa người mua (mong muốn giá thấp) và người
bán (mong muốn giá cao), dẫn đến mức giá mà cả hai bên đều chấp nhận được.
Câu 59 : Đúng vì - Việc sử dụng công nghệ cao trong sản xuất giúp tăng năng suất và giảm chi
phí sản xuất. Điều này làm đường cung dịch chuyển sang phải (tăng cung), dẫn đến giá cân bằng
trên thị trường giảm.
Câu 60 : Đúng vì - Đường cung thị trường được hình thành bằng cách cộng lượng cung của tất
cả các cá nhân tại mỗi mức giá. Khi số lượng nhà sản xuất tăng, đường cung thị trường trở nên
thoải hơn, phản ánh khả năng đáp ứng lượng cung lớn hơn với sự thay đổi nhỏ của giá.
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
311 - D
312 - D
313 - C
314 - C
315 - A
316 - D
317 - A
318 - A
319 - D
320 - A
321 - A
322 - D
323 - B
324 - C
325 - A
326 - B
327 - D
328 - C
329 - D
330 - C
331 - A
332 - B
333 - C
334 - B
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
335 - C
336 - C
337 - A
338 - E
339 - A
340 - C
341 - B
342 – C
343 - C
344 - A
345 - E
346 - A
347 - B
348 - A
349 - C
350 - B
351 - A
352 - C
353 - C
354 - B
355 - C
356 - C
357 - C
358 - B
359 - D
360 - B
C. BÀI TẬP.
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú