TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề cương KTVM dành cho sinh viên UEL
Nội dung trích xuất cho SEO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT KHOA KINH TẾ BỘ MÔN KINH TẾ HỌC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Kinh tế vi mô Mô tả môn học Kinh tế vi mô đề cập đến sự tương tác giữa các hộ gia đình - cá nhân và các doanh nghiệp kinh doanh. Các khái niệm về cung và cầu, cách chúng vận hành cũng như cách xác định giá cả và số lượng sẽ được nghiên cứu. Cấu trúc thị trường, thất bại thị trường, hành vi
Xem thêm nội dung trích xuất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Kinh tế vi mô
Mô tả môn học
Kinh tế vi mô đề cập đến sự tương tác giữa các hộ gia đình - cá nhân và các
doanh nghiệp kinh doanh. Các khái niệm về cung và cầu, cách chúng vận hành cũng như
cách xác định giá cả và số lượng sẽ được nghiên cứu. Cấu trúc thị trường, thất bại thị
trường, hành vi của người sản xuất trong từng loại thị trường và hành vi lựa chọn tối ưu
của người tiêu dùng cũng sẽ được xem xét. Đây là khóa học cung cấp nền tảng kiến thức
giúp cho sinh viên tiếp cận các kiến thức chuyên sâu về thị trường, chính phủ, tài chính,
kinh doanh.
Tài liệu học tập
Giáo trình chính:
[1] N. Gregory Mankiw (2015). Kinh tế học vi mô - Principles of Microeconomics (6
ed.). Cengage Learning.
[2] N. Gregory Mankiw (2011). Principles of Microeconomics (6 ed.). Cengage
Learning.
Tài liệu tham khảo:
[1] Paul A. Samuelson, William D. Nordhaus (1997); Kinh tế học – Tập 1
[2] David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch (2007). Kinh tế học vi mô, NXB Thống
kê.
[3] Robert S.Pindyck, Daniel L.Rubinfeld (1999); Kinh tế học vi mô; Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân; NXB Thống kê – Hà Nội.
[4] PGS. TS Nguyễn Văn Luân (Chủ biên) (2015). Giáo trình Kinh tế học vi mô. NXB Đại
học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
[5] TS. Nguyễn Như Ý và cộng sự (2005); Câu hỏi – Bài tập – Trắc nghiệm Kinh tế vi mô
(tái bản lần 4); Trường ĐH Kinh tế; NXB Thống kê; TP.HCM.
1. Mục tiêu môn học
Mục
tiêu
(COx)
(1)
CO1
Mô tả mục tiêu
(2)
Cung cấp cho người học kiến thức về nguyên lý
kinh tế học vi mô bao gồm sự khan hiếm, sự phân
CĐR của
môn học
(CLOx)
(3)
CLO1
CLO2
TĐNL
(4)
3
3
2
bổ các nguồn lực, các lực lượng thị trường, chính
sách can thiệp của chính phủ, các quyết định tối ưu
về mặt kinh tế và hành vi tương tác giữa các tác
nhân trong các loại thị trường.
CO2
CLO3
3
CLO4
3
CLO5
3
CLO6
3
Giúp người học hình thành nền tảng kiến thức kinh
tế để tiếp cận các kiến thức chuyên sâu về thị
trường, chính phủ, tài chính, kinh doanh và duy trì
sự khám phá kiến thức mới về kinh tế trong suốt
cuộc đời.
Chuẩn đầu ra môn học
CĐR
(1)
CLO 1
CLO 2
CLO 3
CLO 4
CLO 5
CLO 6
Mô tả CĐR
(2)
Chuẩn đầu
ra CTĐT
(PLOs)
Áp dụng các khái niệm cơ bản về sự khan hiếm và chi phí
PLO2
cơ hội để xác định sự lựa chọn tối ưu các vấn đề kinh tế và
cuộc sống
Vận dụng mô hình cung và cầu cơ bản để xác định giá và
PLO2
lượng cân bằng, những thay đổi về giá và lượng cân bằng
cũng như tác động của chúng đến việc phân bổ nguồn lực.
Đánh giá được việc sử dụng chính sách trong thị trường PLO2
kinh tế vi mô
PLO2
Giải thích và vận dụng được lý thuyết sản xuất và chi phí
Mô hình hóa và giải thích sự lựa chọn tối ưu của người tiêu
PLO2
dùng, hành vi của doanh nghiệp theo lý thuyết cấu trúc các
loại thị trường
Liên hệ lý thuyết và nguyên lý kinh tế cơ bản với các vấn
PLO8
đề kinh tế vi mô hiện tại và đánh giá chính sách liên quan.
Đánh giá môn học
3
Kế hoạch giảng dạy chi tiết
Tuần/
Nội dung
Buổi
(2)
(1)
Chương 1: Kinh tế học và các vấn đề cơ bản.
1,2
1.1 Khái niệm Kinh tế học.
-
Kinh tế học
4
-
Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô
-
Kinh tế học thực chứng và Kinh tế học chuẩn tắc
1.2 Mười nguyên lý của kinh tế học
Tập trung vào 7 nguyên lý đầu tiên
1.3 Mô hình kinh tế học
-
Mô hình 1: Sơ đồ chu chuyển (Giới thiệu các tác nhân kinh tế và cách thức nền kinh
tế vận hành)
-
Mô hình 2: Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) (Giới thiệu đường PPF và vận
dụng chi phí cơ hội để giải thích tính chất đường PPF, cơ sở trao đổi thương mại
giữa các quốc gia)
Các dạng bài tập cơ bản của chương này
1. Nhận định đâu là kinh tế học thực chứng và đâu là kinh tế học chuẩn tắc
2. Tìm hiểu đâu là lĩnh vực mà kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô quan tâm
3. Dựng đường PPF và tính chi phí cơ hội cho việc sản xuất ra một loại hàng hóa.
4. Nắm được hình dạng của đường PPF, ý nghĩa và ứng dụng đường PPF để phân tích
mối quan hệ giữa sản xuất trong nước và trao đổi thương mại giữa các quốc gia
Chương 2: Cung, cầu, thị trường và chính sách chính phủ.
2.1 Khái niệm thị trường và cạnh tranh
2.2 Cung, Cầu và trạng thái cân bằng thị trường
-
Định nghĩa cầu/ cung, biểu cầu/cung và đường cầu/cung, các yếu tố tác động đến
cầu/cung, trạng thái di chuyển và dịch chuyển.
-
Xác định trạng thái cân bằng và sự thay đổi của trạng thái cân bằng.
2.3 Độ co dãn của cung và cầu
-
Độ co dãn của cầu: co dãn cầu gồm theo giá, theo thu nhập, theo giá chéo (giá hàng
hóa có liên quan)
+ Khái niệm, công thức tính, các yếu tố ảnh hưởng.
3,4,5,6
+ Mối quan hệ giữa độ co dãn của cầu và tổng doanh thu
-
Độ co dãn của cung theo giá.
2.4 Chính sách chính phủ
-
Chính sách Kiểm soát giá gồm Giá trần và Giá sàn: Nêu khái niệm, mục đích chính
sách, mô hình, kết cục thị trường và đánh giá việc kiểm soát giá.
-
Chính sách thuế: Nêu khái niệm, mục đích chính sách, mô hình, kết cục thị trường,
độ co dãn và phạm vi ảnh hưởng.
2.5 Thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất và hiệu quả của thị trường.
-
Thặng dư tiêu dùng và Thặng dư sản xuất: Khái niệm, mô hình và cách đo lường.
-
Hiệu quả thị trường
5
-
Ứng dụng: Xác định tổn thất vô ích của Thuế (Deadweight loss)
Các dạng bài tập cơ bản của chương này
1. Xác định trạng thái cân bằng cung cầu, sự thay đổi của trạng thái cân bằng.
2. Vẽ mô hình phân tích sự di chuyển và dịch chuyển để xác định trạng thái cân bằng mới
khi có nhân tố tác động.
3. Tính độ co dãn và nêu ý nghĩa của độ co dãn, tìm ra mối quan hệ và sự tác động của
độ co dãn đối với doanh thu.
4. Dựng mô hình về chính sách can thiệp của chính phủ, giải thích mô hình, lượng hóa
mức độ can thiệp, xác định giá và lượng cân bằng sau can thiệp.
5. Xác định trên mô hình và đo lường thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, tổn thất
phúc lợi xã hội trước và sau khi có chính sách can thiệp của chính phủ
Chương 3: Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng. (Option)
3.1.Đường ngân sách
3.2. Đường bàng quan
3.3. Lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Các dạng bài tập cơ bản của chương này
Xác định định điểm tối ưu lợi ích cho người tiêu dùng
Chương 4: Chi phí sản xuất
4.1.Doanh thu, chi phí và lợi nhuận
4.2.Hàm sản xuất và chi phí
4.3.Các đo lường khác nhau về chi phí gồm chi phí cố định, biến đổi, bình quân và biên:
Nêu Khái niệm, hàm chi phí, hình dạng đường chi phí, các mối liên hệ giữa các loại chi phí.
4.4. Chi phí trong ngắn hạn và dài hạn
7
-
Mối quan hệ giữa chi phí ngắn hạn và dài hạn,
-
Tính kinh tế và phi kinh tế theo quy mô.
Các dạng bài tập cơ bản của chương này
1. Viết phương trình các đường chi phí phí.
2. Tính và phân loại các loại chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
3. Vẽ mô hình và xác định diện tích các đường chi phí trong ngắn hạn và dài hạn.
4. Tính và vẽ mô hình minh họa mức sản lượng, giá để tối đa hóa lợi nhuận.
Chương 5: Doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo
5.1.Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
8,9
5.2. Đường cầu và đường doanh thu biên
5.3. Tối đa hóa lợi nhuận (Điều kiện tối đa hóa LN, mô hình, đo lường lợi nhuận trên mô
hình).
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú