Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

MOS T9/2026
Ưu đãi nổi bật

Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

Để lại thông tin tư vấn

Học MOS miễn phí
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Đề cương ôn tập Logic học - Logic Học UEL
Tất cả

Đề cương ôn tập Logic học - Logic Học UEL

Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL Logic Học

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Đề cương ôn tập Logic học cung cấp kiến thức cơ bản về logic học, các thao tác logic và phương pháp chứng minh. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Kinh tế - Luật.

Nội dung trích xuất cho SEO

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Câu 1: Trình bày đối tượng và ý nghĩa của logic học: -Đối tượng: nghiên cứu về các quy luật và các hình thức của tư duy trong quá trình truy tìm và chứng minh chân lý. Cụ thể là logic học nghiên cứu: + Các quy luật cơ bản của tư duy như: quy luật đồng nhất, quy luật phi mâu thuẫn, quy luật triệt tam, quy luật túc lý + Các hình thức của tư duy như: khái niệm, phá

Xem thêm nội dung trích xuất
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Câu 1: Trình bày đối tượng và ý nghĩa của logic học: -Đối tượng: nghiên cứu về các quy luật và các hình thức của tư duy trong quá trình truy tìm và chứng minh chân lý. Cụ thể là logic học nghiên cứu: + Các quy luật cơ bản của tư duy như: quy luật đồng nhất, quy luật phi mâu thuẫn, quy luật triệt tam, quy luật túc lý + Các hình thức của tư duy như: khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minh và bác bỏ ngụy biện -Ý nghĩa: Giúp con người: + Thiết lập và sử dụng các khái niệm, phán đoán, suy luận một cách mạch lạc, hợp lý + Tự giác biết được lập luận đúng, sai, phát hiện được những lập luận ngụy biện của người khác + Có cơ sở phương pháp để tiếp cận và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất trong nghiên cứu khoa học cũng như trong nghiệp vụ chuyên môn của thực tiễn cuộc sống Câu 2: Trình bày các thao tác: Mở rộng, thu hẹp, định nghĩa và phân chia khái niệm. Áp dụng đối với khái niệm: Di sản Việt Nam: -Mở rộng khái niệm: Là thao tác logic đi từ khái niệm có ngoại diên hẹp, nội hàm phong phú, đến khái niệm có ngoại diên rộng, nội hàm nghèo nàn. Giới hạn cuối cùng Định nghĩa khái niệm: Là thao tác logic nhằm xác lập nội hàm, giới hạn ngoại diên của khái niệm; xác lập ý nghĩa của thuật ngữ, nhằm mục đích giúp con người hiểu được khái niệm phản ánh đối tượng nào Hình thức định nghĩa khái niệm + Định nghĩa chính thức: * Định nghĩa thông qua loại và hạng: Ví dụ: Cá là loài động vật có xương sống, sống ở nước, thở bằng mang, bơi bằng vây * Định nghĩa thông qua nguồn gốc phát sinh: Ví dụ: Tam giác là hình được tạo bởi 3 đoạn thẳng gấp khúc khép kín * Định nghĩa thông qua quan hệ với cái đối lập: Ví dụ: Vật chất là những gì tồn tại không phụ thuộc vào ý thức con người * Định nghĩa thông qua chức năng: Ví dụ: Bệnh viện là cơ sở khám, chữa bệnh * Định nghĩa ngoại diên: Ví dụ: Thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ + Định nghĩa không chính thức: * Định nghĩa thông qua từ tương đương: Ví dụ: Tứ giác là hình có 4 góc * Định nghĩa mô tả: Ví dụ: Cọp là loài thú dữ ăn thịt, cùng họ với mèo, lông màu vàng có vằn đen * Định nghĩa so sánh: Ví dụ: Tối như đêm ba mươi * Định nghĩa trực quan (trỏ ra): Ví dụ: Đây là bông hồng (Đưa bông hồng ra) * Định nghĩa duy danh: Ví dụ: x là dấu nhân Các quy tắc định nghĩa khái niệm +Quy tắc 1: Định nghĩa phải cân đối *Tránh định nghĩa quá rộng *Tránh định nghĩa hẹp +Quy tắc 2: Định nghĩa phải rõ ràng *Tránh dùng từ mơ hồ *Không dùng từ chưa biết để định nghĩa cho từ chưa biết khác +Quy tắc 3: Định nghĩa phải ngắn gọn *Chỉ nêu ra vừa đủ những tính chất cơ bản của đối tượng *Không nêu những thuộc tính mà tất yếu suy ra được từ những thuộc tính để nêu +Quy tắc 4: Định nghĩa không được phủ định -Phân chia khái niệm: Là thao tác logic tách các khái niệm có ngoại diên hẹp ra khỏi khái niệm có ngoại diên rộng hơn Quy tắc phân chia khái niệm +Quy tắc 1: Phân chia phải cân đối: *Tránh phân chia thiếu *Tránh phân chia thừa +Quy tắc 2: Phân chia phải nhất quán một tiêu chí: *Phải xác định một tiêu chí nhất định *Một phép phân chia chỉ được sử dụng một tiêu chí +Quy tắc 3: Phân chia phải liên tục và không vượt cấp: *Tránh phân chia khái niệm thành phần không đồng hạng *Tránh bỏ qua bước trung gian +Quy tắc 4: Phân chia phải tránh trùng lặp Áp dụng cho khái niệm DI SẢN VIỆT NAM -Mở rộng khái niệm: Di sản Đông Nam Á, Di sản Châu Á, Di sản Thế giới -Thu hẹp khái niệm: Di sản văn hóa, Di sản văn hóa phi vật thể, Nhã nhạc Cung đình Huế -Định nghĩa khái niệm: Là sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị về khoa học, văn hóa, lịch sử và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam -Phân chia khái niệm: a) Định nghĩa - Phân chia khái niệm là thao tác logic vạch ra các khái niệm cấp hạng nằm trong khái niệm cấp loại được phân chia. - Khái niệm đem phân chia (loại) gọi là khái niệm bị phân chia. - Khái niệm được chỉ ra (hạng) gọi là khái niệm phân chia hay thành phần phân chia. - Thuộc tính dùng để phân chia khái niệm gọi là cơ sở phân chia. Ví dụ: Người gồm người da trắng, người da vàng, người da đen. Trong đó: + Khái niệm bị phân chia (loại): người + Khái niệm phân chia (hạng): người da trắng, người da vàng, người da đen. + Cơ sở phân chia: màu da. Câu 3: Phán đoán sau đây là phán đoán gì? Đúng hay sai? Từ giá trị đã xác định hãy cho biết nội dung và giá trị các phán đoán còn lại trong hình vuông logic: “Sinh viên trung thực thì không quay cóp bài người khác” -Phán đoán “Sinh viên trung thực thì không quay cóp bài người khác” là phán đoán phủ định toàn thể (E) -Đây là phán đoán đúng -Eđ => As => Is => Ođ + A: Sinh viên trung thực thì quay cóp bài người khác + I: Một số sinh viên trung thực thì quay cóp bài người khác + O: Một số sinh viên trung thực thì không quay cóp bài người khác Câu 5: Viết công thức để phân biệt điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ -Điều kiện cần: (~A⸧~B) A là điều kiện cần của B Có A chưa chắc có B nhưng không có A thì không có B -Điều kiện đủ: (A⸧B) A dẫn đến B Có A sẽ có B -Điều kiện cần và đủ: A≡B (A⸧B)^(B⸧A) (~A⸧~B)^(~B⸧~A) Nếu không có A thì cũng không có B và ngược lại Câu 4: Trình bày các phương pháp Stuart Mill và cho ví dụ minh họa 1. Phương pháp tương đồng Nếu hai hay nhiều trường hợp của hiện tượng nghiên cứu chỉ có một sự kiện chung thì sự kiện chung đó có thể là nguyên nhân của hiện tượng ấy. Ví dụ: Trong một gia đình ở xã Trà Thanh, huyện Trà Bồng, Quảng Ngãi: - Người thứ nhất ăn bữa tối có nấm rừng và xuất hiện triệu chứng ngộ độc. - Người thứ hai ăn bữa tối có nấm rừng và xuất hiện triệu chứng ngộ độc. …… - Người thứ 7 ăn nấm rừng và xuấ hiện triệu chứng ngộ độc. Vậy 7 người trong gia đình ấy bị ngộ độc do ăn nấm rừng. 2. Phương pháp khác biệt Nếu hiện tượng xuất hiện và không xuất hiện trong những trường hợp khác nhau có những điều kiện như nhau, trừ điều kiện, thì điều kiện bị loại trừ đó có thể là nguyên nhân (hay một phần nguyên nhân) của hiện tượng ấy. Ví dụ: Người ta chọn 10 xạ thủ và chia làm 2 nhóm. Mỗi nhóm gồm 5 xạ thủ. Trước khi vào bắn tại một trường bắn với cùng một thời gian, mỗi người của nhóm thứ nhất được uống hai chén rượu, còn nhóm thứ hai không được uống. Sau khi bắn, người ta thấy: Tỷ lệ đạn trúng bia của nhóm thứ nhất thấp do uống rượu. Tỷ lệ trúng bia của nhóm thứ hai cao hơn nhiều do không uống rượu. Vậy, suy ra rằng, rượu tác động mạnh đến thần kinh của con người. 3. Phương pháp đồng biến Nếu một hiện tượng nào đó xuất hiện hay biến đổi thì một hiện tượng khác cũng xuất hiện hay biến đổi tương ứng – thì hiện tượng thứ nhất là nguyên nhân của hiện tượng thứ hai. Ví dụ: Khi nung thanh sắt trong lò, mỗi lần tăng nhiệt độ của lò lên thì thể tích của thanh sắt tăng lên và hạ thấp nhiệt độ của lò thì thể tích của thanh sắt cũng giảm. Do đó, sự tăng hay giảm thể tích của thanh sắt là do sự tăng hay giảm nhiệt độ của lò nung. 4. Phương pháp thặng dư Nếu biết những điều kiện cần thiết của hiện tượng nghiên cứu, trừ một điều kiện không là nguyên nhân của nó thì điều kiện bị loại trừ có thể là nguyên nhân của hiện tượng còn lại. Ví dụ: Phân tích quang phổ, người ta thấy rằng, mỗi vạch quang phổ ứng với một nguyên tố hóa học xác định. Trong quang phổ của Mặt Trời người ta thấy có một vạch màu vàng tươi không ứng với một nguyên tố hóa học nào đã biết. Qua một thời gian nghiên cứu về chất khí, người ta phát hiện có một vạch quang phổ màu vàng tươi giống như một vạch quang phổ của Mặt Trời. Đó là sự phát hiện ra nguyên tố Hêli. * Nhận xét về suy luận quy nạp khoa học - Cho kết luận khái quát và mới. - Giúp hình thành giả thuyết khoa học. - Tuy nhiên kết luận chỉ có tính xác suất. Câu 5: Chứng minh là gì? Nếu cấu trúc và quy tắc của chứng minh. Nêu ví dụ minh họa 1. Định nghĩa Chứng minh là thao tác logic sử dụng những tri thức đã biết, những chứng cứ đã được kiểm tra để làm rõ tính đúng đắn của một mệnh đề. 2. Cấu trúc - Luận đề: chứng minh cái gì? - Luận cứ: chứng minh dựa trên cơ sở nào? - Luận chứng: chứng minh bằng phương pháp nào? 3. Quy tắc - Quy tắc 1: Luận đề phải rõ ràng, nhất quán và khả chứng. - Quy tắc 2: Luận cứ phải chân thực, có giá trị logic, độc lập với luận đề và làm sáng tỏ luận đề. - Quy tắc 3: Luận chứng phải hợp logic. 4. Các phương pháp chứng minh - Chứng minh trực tiếp: là phép chứng minh trong đó từ tính chân thực của các luận cứ rút ra tính chân thực của luận đề mà không dùng đến phản luận đề. Ví dụ: Để chứng minh một kẻ nào đó là thủ phạm trong một vụ án, người ta dựa vào các dấu vết tin cậy của kẻ đó để lại tại hiện trường gây án. - Chứng minh gián tiếp: là phép chứng minh trong đó từ tính chân thực của các luận cứ rút ra tính giả dối của phản luận đề, rồi từ đó rút ra tính chân thực của luận đề. Có hai loại chứng minh gián tiếp: + Chứng minh phản chứng: vạch ra tính giả dối, sai lầm của phản đề. Ví dụ: Công tác quy hoạch đất đai không ổn định khiến cuộc sống người dân bị xáo trộn. Do đó, chính quyền địa phương cần phải sớm quy hoạch đất đai ổn định. + Chứng minh loại trừ: vạch ra tính giả dối, sai lầm của tất cả các thành phần trong phán đoán lựa chọn, trừ luận đề. Ví dụ: Ta đang ủi quần áo thì thấy bàn ủi không có điện vào. Kiểm tra thấy không phải do điện bị cắt, không phải ổ cắm điện bị lỏng, cũng không phải do cầu chì bị đứt. Vậy thì phải có một bộ phận nào đó của bàn ủi bị hỏng. Câu 13: Ngụy biện là gì? Trình bày khái quát các loại ngụy biện và phương pháp bác bỏ. Cho ví dụ minh họa 1. Định nghĩa Ngụy biện là sự cố ý vi phạm các quy tắc trong suy luận nhằm mục đích đánh lạc hướng làm cho người khác nhầm tưởng. 2. Các loại ngụy biện - Căn cứ vào cấu trúc của phép chứng minh + Ngụy biện liên quan đến luận đề. + Ngụy biện liên quan đến luận cứ. + Ngụy biện liên quan đến luận chứng. - Căn cứ vào các thủ pháp: dựa vào uy tín cá nhân, đám đông, dư luận, sức mạnh, đánh vào tình cảm, đánh tráo luận đề, ngẫu nhiên, đen - trắng, nhân quả sai, sự kém cỏi, lập luận vòng quanh, khái quát hóa vội vã, câu hỏi phức hợp, sử dụng những phương pháp suy luận có tính xác suất, diễn đạt mập mờ. 3. Phương pháp bác bỏ ngụy biện Có 3 cách chủ yếu:

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Đề cương ôn tập Logic học - Logic Học UEL là tài liệu học tập quan trọng cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Luật. Tài liệu này trình bày các khái niệm cơ bản trong logic học, bao gồm đối tượng và ý nghĩa của logic học, các thao tác như mở rộng, thu hẹp, định nghĩa và phân chia khái niệm. Ngoài ra, tài liệu còn giới thiệu các phương pháp chứng minh và ngụy biện, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.

Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về logic học mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để phân tích và đánh giá các lập luận trong nghiên cứu khoa học và thực tiễn cuộc sống. Đề cương ôn tập này rất phù hợp cho sinh viên đang theo học môn Logic Học tại UEL, giúp họ ôn tập và củng cố kiến thức trước kỳ thi.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.