Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

MOS T9/2026
Ưu đãi nổi bật

Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

Để lại thông tin tư vấn

Học MOS miễn phí
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Đề kiểm tra giữa kỳ - Đề 4 - Lý thuyết xác suất và thống kê FTU
Tất cả

Đề kiểm tra giữa kỳ - Đề 4 - Lý thuyết xác suất và thống kê FTU

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Lý thuyết xác suất và thống kê

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Đề kiểm tra giữa kỳ môn Lý thuyết xác suất và thống kê của Trường Đại học Ngoại Thương. Tài liệu gồm 18 câu hỏi trắc nghiệm về xác suất và thống kê.

Nội dung trích xuất cho SEO

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ MÔN LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN Thời gian: 60 phút (Không được sử dụng tài liệu) Họ tên: ................................................... Mã SV: ........................................... Câu 1. Lượng xăng tiêu thụ của một loại xe máy (lít/100km) là biến ngẫu nhiên X ~ N(2,2; 0,2^2). Lấy ngẫu nhiên 5 xe, xác suất để có ít nhất 1 xe tiêu thụ lượng

Xem thêm nội dung trích xuất
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ MÔN LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN Thời gian: 60 phút (Không được sử dụng tài liệu) Họ tên: ................................................... Mã SV: ........................................... Câu 1. Lượng xăng tiêu thụ của một loại xe máy (lít/100km) là biến ngẫu nhiên X ~ N(2,2; 0,2^2). Lấy ngẫu nhiên 5 xe, xác suất để có ít nhất 1 xe tiêu thụ lượng xăng dưới 2,0 lít/100km là: A. 0,5784 B. 0,6123 C. 0,5545 D. 0,6532 Câu 2. Cho hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên X có dạng: f(x) = k*cos(x) khi x thuộc [0; π/2], và bằng 0 khi x ngoài khoảng. Xác suất P(X > π/6) bằng: A. 0,5 B. 0,707 C. 0,866 D. 0,25 Câu 3. Với đầu bài câu 2, E(X) xấp xỉ bằng: A. 0,57 B. 0,79 C. 0,85 D. 1,00 Câu 4. Trong một hộp có 5 bi đỏ, 4 bi xanh và 3 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra 4 bi. Xác suất để có đủ 3 màu là: A. 0,509 B. 0,455 C. 0,422 D. 0,523 Câu 5. Cho hai biến ngẫu nhiên độc lập X, Y và X ~ N(50; 25), Y ~ N(40; 16). Khi đó xác suất P(2X - Y < 65) bằng: A. 0,6835 B. 0,7157 C. 0,8413 D. 0,7935 Câu 6. Một lô hàng có tỷ lệ phế phẩm là 8%. Lấy ngẫu nhiên từng sản phẩm có hoàn lại. Cần lấy ít nhất bao nhiêu sản phẩm để xác suất có ít nhất 2 phế phẩm lớn hơn 0,8? A. 35 B. 36 C. 37 D. 38 Câu 7. Cho biến ngẫu nhiên rời rạc có bảng phân phối xác suất như sau: X: 0 2 4 6 P: 0,1 0,2 0,4 p Kỳ vọng của bình phương biến ngẫu nhiên, E(X^2) bằng: A. 15,2 B. 16,8 C. 18,0 D. 17,6 Câu 8. Có 3 phân xưởng cùng sản xuất một loại chi tiết. Phân xưởng I sản xuất 30% với tỷ lệ phế phẩm 2%; Phân xưởng II sản xuất 50% với tỷ lệ phế phẩm 1%; Phân xưởng III sản xuất 20% với tỷ lệ phế phẩm 3%. Lấy ngẫu nhiên 1 chi tiết từ kho chung. Xác suất lấy phải phế phẩm là: A. 0,017 B. 0,019 C. 0,020 D. 0,015 Câu 9. Với đầu bài câu 8, biết rằng chi tiết lấy ra là phế phẩm. Xác suất chi tiết đó do phân xưởng III sản xuất là: A. 0,3529 B. 0,4123 C. 0,2632 D. 0,3158 Câu 10. Cho hai biến ngẫu nhiên độc lập X, Y và X ~ N(0; 1), Y ~ N(0; 1); P(X^2 + Y^2 < 0,7133) bằng: A. 0,20 B. 0,30 C. 0,40 D. 0,50 Câu 11. Tung hai con xúc xắc đối xứng và đồng chất trên mặt phẳng. Gọi X là tổng số chấm xuất hiện. F(x) là hàm phân bố xác suất của X; F(x) = 1/2 + m khi 7 < x <= 8. Giá trị của m bằng: A. 1/6 B. 5/36 C. 7/36 D. 1/12 Câu 12. Cho 2 biến cố A, B độc lập. Biết P(A) = 0,3 và P(A hợp B) = 0,65. Xác suất P(B) bằng: A. 0,4 B. 0,5 C. 0,6 D. 0,7 Câu 13. Điểm thi IELTS của sinh viên là biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn N(μ; σ^2). Khả năng sinh viên đạt dưới 5.0 là 6,68%. Khả năng sinh viên đạt trên 7.0 là 15,87%. Giá trị của μ và σ là: A. 6.25; 0.75 B. 6.00; 0.50 C. 6.20; 0.80 D. 6.00; 1.00 Câu 14. Khẳng định nào sau đây là SAI về hàm phân bố xác suất F(x) của biến ngẫu nhiên X: A. F(x) có miền giá trị từ 0 đến 1. B. F(x) là một hàm không giảm. C. F(x) = P(X <= x) đối với mọi loại biến ngẫu nhiên. D. Giới hạn của F(x) khi x tiến tới vô cùng là 1. Câu 15. Một máy đóng gói tự động có trọng lượng mỗi gói kẹo tuân theo phân phối chuẩn với trung bình 200g, độ lệch chuẩn 5g. Gói kẹo đạt chuẩn nếu trọng lượng sai lệch so với trung bình không quá 8g. Tỷ lệ kẹo không đạt chuẩn là: A. 0,1096 B. 0,8904 C. 0,0548 D. 0,9452 Câu 16. Một xạ thủ bắn 50 viên đạn vào mục tiêu, xác suất trúng của mỗi viên là 0,85. Số viên đạn trúng mục tiêu có khả năng xảy ra lớn nhất là: A. 42 B. 42 hoặc 43 C. 43 D. 41 hoặc 42 Câu 17. Rút từng lá bài có hoàn lại từ một bộ tú lơ khơ 52 lá cho đến khi rút được lá chất Cơ thì dừng. Xác suất để rút đúng 3 lần là: A. 0,1406 B. 0,1055 C. 0,0791 D. 0,2109 Câu 18. Tham gia một vòng quay có 8 ô bằng nhau (được đánh số từ 1 đến 8). Nếu kim chỉ vào ô số 8 thì được 500 điểm, ô số 7 được 200 điểm, các ô số chẵn còn lại (2,4,6) được 50 điểm, các ô lẻ (1,3,5) bị trừ 100 điểm. Giá trị điểm trung bình mỗi lần quay là: A. 56,25 B. 62,50 C. 68,75 D. 75,00 -----------------------------------------------------------

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Đề kiểm tra giữa kỳ - Đề 4 môn Lý thuyết xác suất và thống kê được thiết kế nhằm đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên trong lĩnh vực xác suất và thống kê toán học. Tài liệu này bao gồm 18 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi đều liên quan đến các khái niệm và ứng dụng của xác suất trong thực tiễn.

Mục tiêu của đề kiểm tra là giúp sinh viên ôn tập và củng cố kiến thức đã học, từ đó chuẩn bị tốt cho kỳ thi chính thức. Các câu hỏi được xây dựng đa dạng, từ lý thuyết cơ bản đến các bài toán ứng dụng thực tế, giúp sinh viên phát triển tư duy phân tích và giải quyết vấn đề.

Tài liệu này phù hợp cho sinh viên đang theo học môn Lý thuyết xác suất và thống kê tại Trường Đại học Ngoại Thương, cũng như những ai quan tâm đến lĩnh vực này trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.