TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi 2014 mã 02 môn Tâm Lý Ứng Dụng cung cấp các câu hỏi đánh giá kiến thức về tri giác, vấn đề và niềm tin. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên UEL.
Nội dung trích xuất cho SEO
KHOA CƠ BẢN ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN TÂM LÝ & KỸ NĂM: 2014 NĂNG HỌC PHẦN: TÂM LÝ HỌC ĐẠI ************ CƯƠNG LỚP: TẤT CẢ CÁC LỚP ĐH K11 ĐỀ SỐ: 02 THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT (SINH VIÊN KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU) NỘI DUNG ĐỀ THI: Câu 1: (2,0 điểm) Tri giác là gì? Nêu các đặc điểm của tri giác và cho ví dụ? Câu 2: (3,5 điểm) Vấn đề là gì? Tư duy và vấn đề có mối
Xem thêm nội dung trích xuất
KHOA CƠ BẢN
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
BỘ MÔN TÂM LÝ & KỸ
NĂM: 2014
NĂNG
HỌC PHẦN: TÂM LÝ HỌC ĐẠI
************
CƯƠNG LỚP: TẤT CẢ CÁC LỚP ĐH
K11
ĐỀ SỐ: 02
THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT
(SINH VIÊN KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU)
NỘI DUNG ĐỀ THI:
Câu 1: (2,0 điểm)
Tri giác là gì? Nêu các đặc điểm của tri giác và cho ví dụ?
Câu 2: (3,5 điểm)
Vấn đề là gì? Tư duy và vấn đề có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Cho các ví dụ làm sáng tỏ các mối quan hệ đó?
Câu 3: (3,0 điểm)
Hãy so sánh nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính? Giữa nhận thức
cảm tính và nhận thức lý tính có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Câu 4: (1,5 điểm)
Niềm tin là gì? Trong thực tiễn cuộc sống, niềm tin có ý nghĩa như thế
nào? ----------------HẾT--------------Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Câu:
1.
Đáp án:
Khái niệm:
Điểm:
0,5đ
Tri giác là một quá trình tâm lý, phản ánh một cách trọn vẹn một sự
vật hiện tượng khách quan khi chúng trực tiếp tác động vào các
giác quan của chúng ta.
Các đặc điểm của tri giác:
-
Tri giác là một quá trình tâm lý. (SV cho ví dụ đúng)
-
Tri giác phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự
1,5đ
vật hiện tượng. (SV cho ví dụ đúng)
-
Tri giác phản ánh trực tiếp. (SV cho ví dụ đúng)
-
Tri giác không phải là tổng số các cảm giác. (SV cho ví
dụ đúng) - Tri giác là quá trình tích cực được gắn liền với hoạt
động của con người. Tri giác mang tính tự giác, giải quyết một
nhiệm vụ cụ thể, là hành động tích cực trong đó có sự kết hợp
chặt chẽ của yếu tố cảm giác vận động.
(SV cho ví dụ đúng)
2.
Khái niệm:
0,5đ
Vấn đề là những hoàn cảnh, tình huống thực tế diễn ra mà những
phương tiện, phương pháp hành động quen thuộc không đủ để giải
quyết.
Mối quan hệ giữa vấn đề và tư duy:
- Vấn đề là tiền đề để làm xuất hiện tư duy: như đã trình bày ở trên,
tư duy không thể hình thành nếu thiếu hoàn cảnh có vấn đề. Tình
huống có vấn đề mà những biện pháp, công cụ trước đây không
thể giải quyết một cách có hiệu quả sẽ làm khởi nguồn cho các
hoạt động tư duy của con người. (SV cho ví dụ)
Mã đề: 02TLĐC/ĐH/2014 Trang 2
0,75đ
-
Vấn đề có tác động thúc đẩy, động lực cho tư duy: Vấn đề
0,75đ
nảy sinh sẽ là động lực thôi thúc con người tư duy để tìm khác giải
quyết hiệu quả hơn. Đặc biệt là đối với những tình huống có vấn
đề phù hợp, người giải quyết có nhận thức đầy đủ, có năng lực và
nhu cầu giải quyết thì sẽ thúc đẩy nhanh chóng khả năng tư duy
giải quyết vấn đề. (SV cho ví dụ)
-
0,75đ
Vấn đề là tiêu chuẩn kiểm chứng tính thực tế của tư duy. Nói
cho cùng, tất cả các hoạt động nhận thức của con người đều xuất
phát sau đó quay về hiện thực khách quan. Đối với một tình huống
có vấn đề, con người luôn có nhiều cách khác nhau để giải quyết
vấn đề đó, nhưng phương pháp nào hiệu quả nhất, ứng dụng hiệu
quả nhất trong thực tiễn sẽ được chọn lựa và thực hiện. Nếu tư duy
chỉ dừng lại là những suy nghĩ thì sẽ không có giá trị. (SV cho ví
dụ)
Tư duy nảy sinh và phát triển góp phần thay đổi thực tế, vấn
đề. Cách giải quyết mới sẽ giúp đặt nên những vấn đề mới hơn
trong cuộc sống và lao động: những kết quả của tư duy mang lại
hiệu quả trong thực tiễn, đồng thời cũng đưa con người đối diện
với những vấn đề mới nảy sinh dựa trên nền tảng của những vấn
đề cũ. (SV cho ví dụ)
0,75đ
3.
So sánh:
0,5đ
* Giống nhau:
-
Cả hai quá trình nhận thức đều phản ánh hiện thực khách quan
để có những hình ảnh về chúng.
-
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính đều là quá trình tâm
lý có mở đầu, có diễn biến và kết thúc.
1,5đ
* Khác nhau:
Nguồn gốc:
Nhận thức cảm tính: Nảy sinh khi hiện thực khách quan tác động trực
tiếp vào giác quan (đến ngưỡng).
Nhận thức lý tính: Nảy sinh khi con người đứng trước vấn đề, tình
huống cần lý giải; dựa trên kết quả của cảm tính để suy luận.
Nội dung phản ánh:
Nhận thức cảm tính: Phản ánh những thuộc tính bề ngoài, trực quan
cụ thể, những mối liên hệ đơn giản, dễ nhận biết.
Nhận thức lý tính: Phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối
quan hệ có tính quy luật, tất yếu và sâu xa.
Mã đề: 02TLĐC/ĐH/2014 Trang 3
không gian và thời gian.
Phương
thức
phản
ánh
Nhận thức phản ánh trực Nhận thức lý tính phản
tiếp bằng các giác
ánh khái quát, gián tiếp
quan.
bằng ngôn ngữ, bằng
biểu tượng, bằng
khái niệm,
Khả
năng
phản ánh
Chỉ phản ánh được
những sự
vật hiện
tượng cụ thể tác động
trực tiếp vào các giác
quan.
Phản ánh những sự vật
hiện tượng không còn
tác động, thậm chí là
chưa tác động.
Mối quan hệ:
1,0đ
Nhận thức cảm tính là cơ sở, là nơi cung cấp nguyên liệu cho
nhận thức lý tính.
-
Nhận thức thức lý tính phải dựa trên nhận thức cảm tính, gắn
chặt với nhận thức cảm tính, thường bắt đầu từ nhận thức cảm tính.
Dù nhận thức lý tính có trừu tượng và khái quát đến đâu thì nội
dung của nó cũng chứa đựng các thành phần của nhận thức cảm
tính.
Ngược lại, nhận thức lý tính chi phối nhận thức cảm tính làm
cho nhận thức cảm tính tinh vi, nhạy bén và chính xác hơn.
4.
Khái niệm:
0,5đ
Niềm tin là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí đã
được con người thể nghiệm trong hoạt động sống của mình, trở
thành chân lý bền vửng trong mỗi cá nhân. Niềm tin tạo cho con
người nghị lực, ý chí để hành động phù hợp với quan điểm đã chấp
nhận.
Ý nghĩa của niềm tin trong cuộc sống:
-
Niềm tin là chìa khóa của thành công, bởi vậy chúng ta phải
có niềm tin vào bản thân.
-
Niềm tin của chúng ta không bao giờ chính xác tuyệt đối.
Niềm tin chỉ đơn thuần là các ý kiến và khái niệm đồng hóa của con
người. Nhưng nếu chúng ta tin vào nó, niềm tin sẽ biến thành sự
thật.
Niềm tin có sức mạnh phi thường đến nỗi nó thật sự ảnh
hưởng đến chúng ta
1,0đ
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú