Đề thi cuối kỳ NLKT - Nguyên Lý Kế Toán UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Nguyên Lý Kế Toán
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu Đề thi cuối kỳ môn Nguyên Lý Kế Toán UEL bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thực hành. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên chuẩn bị cho kỳ thi.
Nội dung trích xuất cho SEO
BÀI 1. TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Anh (chị) hãy chọn một câu trả lời đúng nhất và đánh dấu chéo vào bảng trả lời dưới đây: ( Quy ước: Câu chọn: đánh dấu chéo ×; Bỏ câu đã chọn: khoanh tròn ; Chọn lại câu đã bỏ: bôi đen câu đó: ∙) ⊗ CÂU 1 2 3 Bảng trả lời câu hỏi trắc nghiệm 4 5 6 7 8 9 10 A B C D 1.Kế toán sử dụng thước đo nào để phản ánh, theo dõi các đối tượng kế toán a
Xem thêm nội dung trích xuất
BÀI 1. TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Anh (chị) hãy chọn một câu trả lời đúng nhất và đánh dấu chéo vào
bảng trả lời dưới đây: ( Quy ước: Câu chọn: đánh dấu chéo ×; Bỏ câu đã chọn: khoanh tròn ; Chọn lại
câu đã bỏ: bôi đen câu đó: ∙)
⊗
CÂU
1
2
3
Bảng trả lời câu hỏi trắc nghiệm
4
5
6
7
8
9
10
A
B
C
D
1.Kế toán sử dụng thước đo nào để phản ánh, theo dõi các đối tượng kế toán
a.Giá trị
c.Thời gian lao động
b.Hiện vật
d.Giá trị, hiện vật và thời gian lao động
2.Tại ngày 31/01, Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn = 600 triệu đồng. Ngày 01/02 phát sinh nghiệp vụ: Nợ
TK 111/ Có TK 331: 10 triệu đồng và Nợ TK 331/ Có TK 341: 20 triệu đồng. Vậy Bảng cân đối kế toán tại
ngày 01/02 (sau khi phát sinh 2 nghiệp vụ trên) thì Tổng nguồn vốn là bao nhiêu?
a.630 triệu đồng
c.610 triệu đồng
b.620 triệu đồng
d.590 triệu đồng
3.Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây chỉ ảnh hưởng đến kết cấu tài sản mà không ảnh hưởng đến số tổng cộng tài
sản:
a.Mua hàng thanh toán cho người bán bằng tiền gửi
ngân hàng
c.Nộp thuế cho nhà nước bằng tiền gửi ngân hàng
b.Vay ngân hàng để trả nợ cho người bán
d.Mua TSCĐ trả bằng khoản vay ngân hàng
4. Thời điểm lập bảng cân đối tài khoản:
a.Sau khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
c.Sau khi lập bảng cân đối kế toán
b.Trước khi lập báo cáo tài chính
d.Trước khi lập các bảng tổng hợp chi tiết
5. Mua tài sản thanh toán ngay và được hưởng chiết khấu thanh toán, chiết khấu thanh toán tác động như thế
nào đến giá trị tài sản?
1
a.Làm tăng giá tài sản
c.Làm tăng hoặc giảm giá trị tài sản tùy thuộc đối
tượng được xem xét là người bán hay người mua
b.Làm giảm giá tài sản
d.Không tác động đến giá trị tài sản.
6.Trong quá trình kiểm kê hàng tồn kho, sự có mặt của thủ kho là:
a.Cần thiết
c.Chỉ cần thiết nếu đó là kiểm kê theo định kỳ
b.Không cần thiết
d.Không cần thiết nếu đó là kiểm kê đột xuất
7. Tài khoản nào sau đây là tài khoản điều chỉnh giảm:
a.TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
c.TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản
b.TK 352- Dự phòng phải trả
d.TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
8.Để kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán lập:
a.Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
c.Các sổ chi tiết
b.Các tài khoản chi tiết
d.Bảng tổng hợp chi tiết
9. Phương pháp tiến hành kiểm kê đối với tiền gửi ngân hàng và các khoản công nợ là:
a.Trực tiếp đếm từng loại và đối chiếu, lập báo cáo c.Kiểm tra số dư của từng tài khoản này ngay sau
kiểm kê
mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
b.Đối chiếu số dư của từng tài khoản giữa sổ kế toán d.Tất cả các câu trên đều đúng
của doanh nghiệp với sổ của ngân hàng hoặc các đơn
vị có quan hệ thanh toán
10. Chứng từ nào sau đây là chứng từ chấp hành:
a.Phiếu thu, phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Phiếu duyệt c.Lệnh điều động nội bộ, Hóa đơn GTGT, Phiếu
mua vật tư
nhập kho
b.Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu d.Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu
xuất kho, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
chi, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Lệnh chi tiền
BÀI 2. BÀI TẬP (4,5 điểm):
Tại công ty X trong tháng 12/N có tình hình sau (đơn vị tính: 1.000đ):
1. Kết chuyển chi phí sản xuất, tính giá thành thành phẩm nhập kho và nhập kho thành phẩm gồm 1.000sp.
2. Xuất kho 3.000 sản phẩm bán cho công ty Y. Giá bán chưa thuế GTGT là 5.200/sp, thuế GTGT 10%.
Công ty Y đã thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản. Doanh nghiệp đã nhận giấy báo Có của ngân hàng.
3. Chi phí bán hàng phát sinh trong tháng bao gồm:
2
- Khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận bán hàng là 450.000
- Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 140.000
- Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định.
- Xuất công cụ dụng cụ cho bộ phận bán hàng là 50.000
4. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong tháng bao gồm:
- Khấu hao TSCĐ sử dụng cho quản lý chung toàn doanh nghiệp là 300.000
- Tiền lương phải trả cho các nhân viên quản lý doanh nghiệp là 200.000
- Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định.
- Chi phí tiếp khách chi bằng chuyển khoản giá chưa thuế GTGT 165.000, thuế GTGT 10%.
5. Nhận lãi tiền gửi ngân hàng bằng chuyển khoản 40.000
6. Cuối kỳ tiến hành kết chuyển các khoản có liên quan để xác định kết quả kinh doanh.
Yêu cầu:
1. Tính toán, định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên (chỉ mở
các TK từ loại 5-9) (4đ)
2- Lập một số chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đến chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh) (Làm trực tiếp vào Bảng 2) (0,5đ).
Tài liệu bổ sung:
1. Số dư đầu tháng và cuối tháng của TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lần lượt là 65.000
và 87.000
2.Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4.755.000, chi phí
nhân công trực tiếp 940.000, chi phí sản xuất chung 700.000.
3.Số dư đầu tháng của TK 155- Thành phẩm là 10.400.000 (4.000sp). Thành phẩm xuất kho theo
phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
Bảng 2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THÁNG 12/N
Chỉ tiêu
SỐ TIỀN
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
15,6
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
0
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 15,6
4. Giá vốn hàng bán
10 006 3800
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & cung cấp dịch vụ
5 536 200
6. Doanh thu hoạt động tài chính
40
7. Chi phí tài chính
0
8. Chi phí bán hàng
672,9
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
5 365
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
5 530 202 100
11.Thu nhập khác
0
12 Chi phí khác
0
13. Lợi nhuận khác
0
3
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
5 530 202 100
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợinhuận thuần + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + doanh thu hoạt động tài chính - (Chi phí
bán hàng + Chi phí tài chính + chi phí quản lý doanh nghiệp)
Trong đó:
Lợi nhuận gộp (lãi gộp) = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Doanh thu hoạt động tài chính = Doanh thu thuần phát sinh trong kỳ báo cáo
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí liên quan đến đầu tư tài chính, cho vay, góp vốn, kết lỗ
chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,...
Chi phí bán hàng = Chi phí liên quan đến hàng hóa, dịch vụ trong kỳ báo cáo.
Chi phí quản lý Doanh nghiệp = Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
4
BÀI 3. (1, 5 điểm)
Vào ngày 1/1/N1, Công ty Hoa Mai Vàng mua một tài sản cố định hữu hình, giá mua chưa thuế giá
trị gia tăng (GTGT 10%) trên hóa đơn là 700 triệu đồng. Chi phí lắp đặt tài sản này trước khi đưa
vào sử dụng là 300 triệu đồng (giá chưa thuế GTGT 10%). Vào ngày 1/7/N1, tài sản này mới lắp đặt
xong và đưa vào sử dụng ở bộ phận sản xuất. Kế toán xác định thời gian sử dụng là 10 năm, khấu
hao theo phương pháp đường thẳng, giá trị thu hồi sau sử dụng ước tính bằng 0 (không).
Yêu cầu: tính nguyên giá tài sản cố định, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của tài sản vào ngày
31/12/N1. Biết rằng đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT
10%.
BÀI 4. (1 điểm)
5
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú