Đề thi cuối kỳ NLKT - Nguyên Lý Kế Toán UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Nguyên Lý Kế Toán
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi cuối kỳ môn Nguyên Lý Kế Toán tại UEL bao gồm phần trắc nghiệm và tự luận. Tài liệu giúp sinh viên ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi.
Nội dung trích xuất cho SEO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Trường Đại học Kinh tế - Luật Học phần: Nguyên lý kế toán Khoa Kế toán Kiểm toán Thời gian làm bài: 75 phút l -------------------------------------------------------------------------------PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2.5 điểm - 0.25đ/câu) Chọn một đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau: Câu 1: Đơn vị kế toán phải ghi nhận tài sản theo ch
Xem thêm nội dung trích xuất
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Trường Đại
học Kinh tế - Luật
Học phần: Nguyên lý kế toán Khoa Kế toán Kiểm toán Thời
gian làm bài: 75 phút
l
-------------------------------------------------------------------------------PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2.5 điểm - 0.25đ/câu) Chọn một đáp
án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Đơn vị kế toán phải ghi nhận tài sản theo chi phí thực tế ban đầu để hình
thành nên tài sản đó, không căn cứ vào giá trị thị trường. Đây là nội dung của
nguyên tắc kế toán nào?
A. Nguyên tắc thận trọng B. Nguyên tắc hoạt động liên tục
C. Nguyên tắc giá gốc
D. Nguyên tắc phù hợp
Câu 2: Phương trình kế toán cơ bản nào sau đây là đúng?
A. Tổng Tài sản = Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu
B. Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
C. Vốn chủ sở hữu = Tổng Tài sản + Nợ phải trả
D. Tổng Tài sản = Doanh thu - Chi phí
Câu 3: Theo cơ sở dồn tích, chi phí trong kỳ kế toán được ghi nhận khi nào?
A. Khi thực tế chi trả tiền
B. Tương ứng với doanh thu đã tạo ra trong kỳ, không căn cứ vào thời điểm chi
tiền
C. Khi có dự toán chi phí
D. Khi kết thúc năm tài chính
Câu 4: Phương pháp tính giá xuất kho FIFO có nghĩa là gì?
A. Nhập sau xuất trước
B. Nhập trước xuất trước (Lô hàng nào nhập vào trước sẽ được xuất ra trước)
C. Bình quân gia quyền liên hoàn
D. Thực tế đích danh
Câu 5: Tài khoản 214 (Hao mòn tài sản cố định) có kết cấu như thế nào trên sổ kế
toán?
A. Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có, số dư cuối kỳ bên Nợ
B. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, số dư cuối kỳ bên Có (Tài khoản điều chỉnh giảm tài
sản)
C. Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có, không có số dư cuối kỳ
D. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, không có số dư cuối kỳ
Câu 6: Chiết khấu thương mại khi mua nguyên vật liệu sẽ được kế toán xử lý như
thế nào đối với trị giá hàng nhập kho?
A. Tính vào doanh thu hoạt động tài chính
B. Trừ trực tiếp vào trị giá (nguyên giá) hàng nhập kho
C. Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
D. Tính vào chi phí bán hàng
Câu 7: Để tính giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ, kế toán sử dụng
công thức nào?
A. Giá thành SP = Chi phí SX dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí SX phát sinh trong
kỳ - Chi phí SX dở dang cuối kỳ - Phế liệu thu hồi (nếu có)
B. Giá thành SP = Tổng chi phí SX phát sinh trong kỳ + Chi phí SX dở dang cuối
kỳ
C. Giá thành SP = Chi phí SX dở dang đầu kỳ + Chi phí SX dở dang cuối kỳ
D. Giá thành SP = Tổng chi phí SX phát sinh trong kỳ - Phế liệu thu hồi
Câu 8: Định khoản: Nợ TK 622 / Có TK 334 phản ánh nghiệp vụ kinh tế nào?
A. Trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất bằng tiền mặt
B. Tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
C. Tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng
D. Tạm ứng tiền lương cho công nhân
Câu 9: Khi bán hàng hóa, thành phẩm (đã giao hàng và khách hàng chấp nhận
thanh toán), kế toán phải ghi nhận đồng thời hai bút toán nào?
A. Phản ánh Doanh thu (TK 511) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)
B. Phản ánh Giá vốn hàng bán (TK 632) và Doanh thu bán hàng (TK 511)
C. Phản ánh Chi phí bán hàng (TK 641) và Doanh thu bán hàng (TK 511)
D. Phản ánh Giá vốn hàng bán (TK 632) và Chi phí bán hàng (TK 641)
Câu 10: Cuối kỳ kế toán, để xác định kết quả kinh doanh, kế toán thực hiện bút
toán kết chuyển chi phí nào sau đây?
A. Nợ TK 911 / Có TK 632, Có TK 641, Có TK 642
B. Nợ TK 632, Nợ TK 641, Nợ TK 642 / Có TK 911
C. Nợ TK 911 / Có TK 621, Có TK 622, Có TK 627
D. Nợ TK 154 / Có TK 621, Có TK 622, Có TK 627
-------------------------------------------------------------------------------- PHẦN II:
TÌNH HUỐNG (1.0 điểm)
Tình huống: Công ty Bình Phú mua một thiết bị sản xuất vào đầu năm với giá mua
thực tế (giá gốc) là 400 triệu đồng. Đến cuối năm tài chính, do biến động của thị
trường, một thiết bị tương tự có giá trị trên thị trường là 450 triệu đồng. Kế toán
trưởng của công ty lập luận rằng để Báo cáo tài chính phản ánh đúng tình hình hiện
tại, cần phải ghi nhận tăng giá trị của thiết bị này trên sổ sách kế toán lên mức 450
triệu đồng.
Yêu cầu: Theo Anh/Chị, cách xử lý của kế toán trưởng là Đúng hay Sai? Cách xử
lý này đã vi phạm (hoặc không tuân thủ) nguyên tắc kế toán cơ bản nào? Hãy giải
thích ngắn gọn.
Answer: Cách xử lý của kế toán trưởng là sai. Cách xử lý này đã vi phạm
--------------------------------------------------------------------------------
PHẦN III: TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP (6.5 điểm)
Câu 1: Tại doanh nghiệp A, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 10/N có
tình hình vật liệu X (TK 152) như sau (ĐVT: 1.000 đồng):
Tồn kho đầu kỳ: 500 kg, đơn giá 50/kg.
Nghiệp vụ 1: Mua 1.000 kg vật liệu X nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10%
là 52/kg, chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển lô vật liệu này về
nhập kho là 2.000 (giá chưa bao gồm 10% thuế GTGT), thanh toán bằng tiền mặt.
Nghiệp vụ 2: Xuất kho 800 kg vật liệu X để trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Yêu cầu:
Tính nguyên giá (trị giá nhập kho tổng cộng) và đơn giá nhập kho của 1.000 kg vật
liệu X mua vào ở Nghiệp vụ 1.
Tính trị giá vật liệu X xuất kho ở Nghiệp vụ 2. Biết doanh nghiệp tính giá xuất kho
theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
Câu 2: Tại công ty sản xuất Ban Mai, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 10%. Trong kỳ có
các tài liệu sau (ĐVT: 1.000 đồng):
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (SD Nợ TK 154): 20.000.
Nghiệp vụ 1: Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm:
150.000; dùng cho nhu cầu quản lý phân xưởng: 10.000.
Nghiệp vụ 2: Tính tiền lương phải trả trong kỳ: cho công nhân trực tiếp sản xuất:
80.000; cho nhân viên quản lý phân xưởng: 20.000.
Nghiệp vụ 3: Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho phân xưởng sản xuất:
15.000.
Nghiệp vụ 4: Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí sản xuất để tính giá thành. Biết rằng
trong kỳ hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩm, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
kiểm kê được là: 15.000. Không có phế liệu thu hồi.
Nghiệp vụ 5: Xuất kho 600 sản phẩm vừa nhập kho ở trên để bán trực tiếp cho
khách hàng. Giá bán chưa thuế GTGT 10% là 400/sản phẩm. Khách hàng đã thanh
toán toàn bộ bằng tiền gửi ngân hàng. (Biết doanh nghiệp xuất kho theo phương
pháp FIFO, tồn kho thành phẩm đầu kỳ bằng 0).
Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ (1) đến (3).
Tính Tổng giá thành và Giá thành đơn vị của 1.000 sản phẩm hoàn thành nhập kho
(Nghiệp vụ 4), và ghi bút toán nhập kho thành phẩm.
Định khoản bút toán phản ánh Giá vốn hàng bán và Doanh thu bán hàng ở Nghiệp
vụ 5. --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM HƯỚNG DẪN
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2.5 điểm - 0.25đ/câu)
C (Nguyên tắc giá gốc - Tài sản được ghi nhận theo chi phí thực tế ban đầu).
B (Tổng TS = Tổng Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu).
B (Cơ sở dồn tích - Ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ thời
điểm thực tế thu/chi tiền).
B (FIFO: Nhập trước xuất trước - Lô HTK nào nhập vào trước sẽ xuất ra trước).
B (TK 214 là tài khoản điều chỉnh giảm tài sản, kết cấu ngược với tài sản: Tăng ghi
Có, Giảm ghi Nợ).
B (Chiết khấu thương mại ảnh hưởng trực tiếp đến giá mua, nên được trừ vào
nguyên giá).
A (Tổng giá thành SP = CPSX DD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX DD
cuối kỳ - phế liệu thu hồi).
B (Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX,).
B (Khi bán hàng phải ghi nhận đồng thời Giá vốn hàng bán TK 632 và Doanh thu
TK 511).
A (Kết chuyển chi phí để xác định KQKD ghi Nợ 911 / Có 632, 641, 642).
PHẦN II: TÌNH HUỐNG (1.0 điểm)
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú