Đề thi giữa kì KTCT - Kinh Tế Chính Trị UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Kinh Tế Chính Trị
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu Đề thi giữa kì môn Kinh Tế Chính Trị tại UEL cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm về lý thuyết và ứng dụng trong kinh tế. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên chuẩn bị cho kỳ thi.
Nội dung trích xuất cho SEO
Kiểm tra giữa kỳ 02.Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa bao gồm: A. Năng suất lao động, tính chất lao động, và cường độ lao động B. Năng suất lao động và tính chất lao động C. Cường độ lao động và tính chất lao động D. Năng suất lao động và cường độ lao động. ANSWER: B Kiểm tra giữa kỳ 02.Phân công lao động trong một nhà máy hay trong một phân xưởng: A
Xem thêm nội dung trích xuất
Kiểm tra giữa kỳ 02.Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa
bao gồm:
A. Năng suất lao động, tính chất lao động, và cường độ lao động
B. Năng suất lao động và tính chất lao động
C. Cường độ lao động và tính chất lao động
D. Năng suất lao động và cường độ lao động.
ANSWER: B
Kiểm tra giữa kỳ 02.Phân công lao động trong một nhà máy hay trong một phân
xưởng:
A. Là cơ sở của sản xuất hàng hoá, vì nó tạo ra nhiều hàng hoá để trao đổi mua bán
B. Không phải là cơ sở của sản xuất hàng hoá, vì còn phải có thêm điều kiện nữa là
có tư hữu về tư liệu sản xuất
C. Không phải là điều kiện của sản xuất hàng hoá, vì đó là phân công trong phạm vi
nhỏ
D. Là 1 trong 2 điều kiện của sản xuất hàng hoá
ANSWER: C
Kiểm tra giữa kỳ 02.Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Giá cả là nội dung, giá trị trao đổi là hình thức
B. Giá trị là nội dung, giá trị trao đổi là hình thức
C. Giá trị trao đổi là nội dung, giá cả là hình thức
D. Giá trị sử dụng là hình thức, giá trị là nội dung
ANSWER: B
Kiểm tra giữa kỳ 02.Trong điều kiện trả đúng giá trị sức lao động, tiền lương của
công nhân khai thác vàng là 15 USD, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Sau một thời
gian, năng suất lao động trong các ngành công nghiệp khai thác vàng tăng 1,8 lần và
do đó gây ra sự tác động tương ứng đối với giá cả hàng hóa; còn người công nhân do
các cuộc đấu tranh bãi công, tiền công lao động trong ngày đã tăng lên 18 USD. Tính
sự thay đổi của tỷ suất giá trị thặng dư?
A. Từ 100% lên 180%
B. Từ 100% lên 200%
C. Từ 100% lên 240%
D. Từ 100% lên 300%
ANSWER: B
Kiểm tra giữa kỳ 02.Trong những nhà máy hiện đại sử dụng hệ thống sản xuất hoàn
toàn tự động, không có công nhân trực tiếp đứng dây chuyền thì giá trị thặng dư được
tạo ra bởi:
A. Hệ thống máy móc tự động
B. Những kỹ sư tạo ra hệ thống máy móc tự động
C. Không còn giá trị thặng dư
D. Những kỹ sư bảo trì hệ thống máy móc tự động
ANSWER: D
Kiểm tra giữa kỳ 02.Một mảnh ruộng cho thuê hàng năm thu được 7.200 USD tiền
tô. Để cho thuê, ông chủ đã đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp trị giá 40.000
USD và chúng có thời gian sử dụng là 20 năm, tỷ suất lợi tức cho vay trong xã hội là
6%. Hãy xác định tỷ lệ địa tô trong tổng số tiền tô?
A. 0,356
B. 0,425
C. 0,389
D. 0,667
ANSWER: C
Kiểm tra giữa kỳ 02.Giá cả của tư bản cho vay được quyết định bởi:
A. Giá trị sử dụng của nó.
B. Khả năng thu được lợi nhuận siêu ngạch.
C. Giá trị của nó.
D. Khả năng thu được lợi tức
ANSWER: A
Kiểm tra giữa kỳ 02.Một nhà tư bản sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp, vốn đầu
tư là 20.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 5/3, tỷ suất giá trị thặng dư là 180%. Sau khi sản
xuất họ bán hàng hóa cho tư bản thương nghiệp. TBTN để kinh doanh họ cũng đầu tư
một lượng vốn là 4.000 USD. Chi phí lưu thông là 1,5% giá trị hàng hóa. Khi lưu
thông hàng hóa tới các thị trường đã làm giá cả hàng hóa lớn hơn giá trị 12%. Tính lợi
nhuận thương nghiệp?
A. 3.517,5 USD
B. 4.767,5 USD
C. 5.767,5 USD
D. 6.767,5 USD
ANSWER: C
Kiểm tra giữa kỳ 02.Một xí nghiệp có vốn đầu tư ban đầu 100.000 USD, cấu tạo
hữu cơ c/v = 3/2, trong đó tiền mua máy móc là 40.000 và máy móc này được sử dụng
trong 4 năm, còn lại là mua nguyên nhiên, vật liệu, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%.
Biết rằng giá cả hàng hóa trên thị trường trong năm bằng giá trị. Tính tỷ suất lợi nhuận
mà xí nghiệp thu được trong 1 năm.
A. 40,00%
B. 45,00%
C. 57,14%
D. 62,18%
ANSWER: C
Kiểm tra giữa kỳ 02.Một nhà tư bản đầu tư 1 tỷ đồng để sản xuất kinh doanh, anh ta
cũng là giám đốc công ty, trực tiếp điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh của 100
công nhân. Mỗi tháng, công ty thu được giá trị mới là 600. Theo bạn, 600 triệu này có
nguồn gốc từ đâu?
A. Lao động của 100 công nhân làm thuê cho nhà tư bản
B. Từ 1 tỷ vốn đầu tư và khả năng quản lý của nhà tư bản
C. Một phần đóng góp từ lao động quản lý của nhà tư bản và lao động của 100 công
nhân
D. Từ khả năng quản lý của nhà tư bản và tình hình cung – cầu trên thị trường.
ANSWER: C
Kiểm tra giữa kỳ 02.Điền từ thích hợp vài dấu chấm để được câu đúng. Chứng
khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá là loại yếu tố ………, nó có tính hàng
hóa nhưng không như hàng hóa thông thường.
A. tư bản
B. phái sinh
C. tài chính
D. tiền tệ
ANSWER: B
Kiểm tra giữa kỳ 02.Một xưởng mộc có lượng vốn đầu tư ban đầu là 600
triệu với tiền thuê mặt bằng làm nhà xưởng là 50 triệu, công cụ lao động chiếm
20% và gỗ chiếm 40% trong tổng vốn đầu tư. Tỷ suất giá trị thặng dư của
xưởng là 100%. Tính TBLĐ:
A. 410
B. 190
C. 380
D. 430
ANSWER: D
Kiểm tra giữa kỳ 02.Một nhà tư bản có tư bản khả biến không đổi là 30.000USD,
cấu tạo hữu cơ năm 1, 2, 3 tương ứng là: 2/1, 3/1, 10/3. Biết rằng, hàng năm nhà tư
bản sử dụng 1/2 giá trị thặng dư cho tích lũy. Hãy cho biết giá trị thặng dư mà nhà tư
bản thu được ở năm 1.
A. 10
B. 20
C. 30
D. 60
ANSWER: D
Kiểm tra giữa kỳ 02.Một nhà tư bản có tư bản khả biến không đổi là 30.000USD,
cấu tạo hữu cơ năm 1, 2, 3 tương ứng là: 2/1, 3/1, 10/3. Biết rằng, hàng năm nhà tư
bản sử dụng 1/2 giá trị thặng dư cho tích lũy. Tư bản đầu tư trong năm 2 là:
A. 90
B. 105
C. 120
D. 130
ANSWER: C
Kiểm tra giữa kỳ 02.Một nhà tư bản có tư bản khả biến không đổi là 30.000USD,
cấu tạo hữu cơ năm 1, 2, 3 tương ứng là: 2/1, 3/1, 10/3. Biết rằng, hàng năm nhà tư
bản sử dụng 1/2 giá trị thặng dư cho tích lũy. Giá trị mới trong năm 1 là:
A. 90
B. 60
C. 120
D. 130
ANSWER: A
Kiểm tra giữa kỳ 02.Câu nào sai về giá trị thặng dư siêu ngạch:
A. Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tuyệt đối
B. Là hiện tượng tạm thời nhưng luôn tồn tại trong xã hội
C. Là động lực trực tiếp và mạnh mẽ của các nhà sản xuất
D. Có thể bị triệt tiêu thông qua quá trình cạnh tranh giữa các nhà tư bản
ANSWER: D
Kiểm tra giữa kỳ 02.Giá trị của 1 chiếc áo là 160k, khi cường độ lao động tăng gấp
đôi và năng suất lao động giảm một nửa thì thời gian lao động xã hội cần thiết để sản
xuất áo sẽ:
A. Tăng 2 lần
B. Giảm 2 lần
C. Không đổi
D. Tăng 4 lần
ANSWER: A
Kiểm tra giữa kỳ 02.Chọn đáp án đúng điền vào dấu chấm tạo để được cao đúng.
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện
……………nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự
……………đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
A. liên kết – đồng thuận
B. liên kết - chia sẻ lợi ích
C. gắn kết - chia sẻ lợi ích
D. gắn kết – tìm kiếm lợi ích
ANSWER: C
Kiểm tra giữa kỳ 02.DN sx áo cần: tiền công lđ = 50k , vải = 50k, hao mòn máy
may = 10k, m' = 100%. DN bán áo với giá 130k. Nếu DN tự sản xuất kinh doanh thì
giá trị hàng hoá mà DN thu được là:
A. 90
B. 110
C. 160
D. 210
ANSWER: C
Kiểm tra giữa kỳ 02.DN sx áo cần: tiền công lđ = 50k , vải = 50k, hao mòn máy may
= 10k, m' = 100%. DN bán áo với giá 130k. Tỷ suất lợi nhuận mà DN thu được là:
A. 18.2%
B. 45.5%
C. 38.5%
D. 20%
ANSWER: A
Kiểm tra giữa kỳ 02.Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước
được thể hiện thông qua:
A. Chế độ tham dự
B. Các Hội chủ xí nghiệp độc quyền
C. Linh minh kinh tế khu vực và thế giới
D. Sức mạnh của các tập đoàn xuyên quốc gia
ANSWER: B
Kiểm tra giữa kỳ 02.Các tài phiệt tài chính thực hiện sự thống trị của mình thông
qua:
A. Quyền lực kinh tế và chính trị
B. Chế độ tham dự
C. Làm chủ các tập đoàn kinh tế lớn
D. Thành lập công ty xuyên quốc gia
ANSWER: B
Kiểm tra giữa kỳ 02.Chọn phương án sai cho các phát biểu sau đây về nguyên nhân
chủ yếu dẫn đến độc quyền đa ngành.
A. Do cạnh tranh gay gắt
B. Do việc kinh doanh chuyên môn hoá hẹp dễ bị phá sản
C. Để đối phó với luật chống độc quyền ở hầu hết các nước tư bản chủ nghĩa
D. Để khắc phục những hạn chế của các hình thức độc quyền trong cùng một
ngành.
ANSWER: D
Kiểm tra giữa kỳ 02.Từ cuối thế kỷ XX, "chế độ tham dự" trong tư bản tài chính
của độc quyền được bổ sung thêm loại hình nào?
A. Chế độ đại diện
B. Chê độ bảo lãnh
C. Chế độ ủy nhiệm
D. Chế độ khống chế
ANSWER: C
Kiểm tra giữa kỳ 02.Cơ cấu của độc quyền nhà nước trong của CNTB, nhà nước đã
trở thành:
A. Một chủ thể kinh tế có tiềm lực mạnh
B. Một ông chủ vừa nắm trong tay quyền lực cả về kinh tế lẫn chính trị
C. Một tập thể tư bản khổng lồ
D. Một bộ máy quyền lực nằm trong tay các tài phiệt tài chính
ANSWER: C
Kiểm tra giữa kỳ 02.Điền từ thích hợp vài dấu chấm để được câu đúng. Độc quyền
là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, cỏ khả năng ………….. việc sản xuất và
tiêu thụ một số loại hàng hoá, có khả năng ……………giả cả độc quyển, nhằm thu lợi
nhuận độc quyển cao.
A. thâu tóm – định ra
B. khống chế - áp đặt
C. thâu tóm – quy định
D. khống chế - định ra
ANSWER: A
Kiểm tra giữa kỳ 02.Kết quả trực tiếp của phân phối thu nhập là:
A. Tiền lượng, tiền công, tiền thưởng
B. Các khoản thu nhập
C. Lợi ích kinh tế
D. Phúc lợi và an sinh xã hội
ANSWER: C
Kiểm tra giữa kỳ 02.Giá trị thị trường của từng loại hàng hóa được hình thành do:
A. Cạnh tranh trong nội bộ ngành
B. Cạnh tranh giữa các ngành
C. Do sự tác động của cung cầu, cạnh tranh
D. Do sự tác động của thị trường.
ANSWER: A
Kiểm tra giữa kỳ 02.Trong nền kinh tế thị trường, mỗi người đều đóng vai trò là
………….và đồng thời cũng là ……….....
A. người sản xuất – người tiêu dùng
B. người bán – người mua
C. người môi giới – người tiêu dùng
D. người sản xuất – người mua
ANSWER: B
Kiểm tra giữa kỳ 02.Năm 1921, nhà máy sản xuất thép của Mỹ có 1000 công nhân
sản xuất. Do sự phát triển của khoa học & và công nghệ, máy móc thiết bị được ứng
dụng vào sản xuất nên đến năm 1960, nhà máy này chỉ còn 280 công nhân trực tiếp
sản xuất, còn các vị trí khác bị người máy thay thế. Hãy có biết nhận định nào dưới
đây là đúng?
A. Số công nhân của nhà máy thép bị người máy thay thế bị bần cùng hóa tuyệt đối.
B. Số công nhân của nhà máy thép bị người máy thay thế bị bần cùng hóa tương
đối.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú