Đề thi giữa kỳ MKTQT - Marketing Quốc tế FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Marketing Quốc tế
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi giữa kỳ môn Marketing Quốc tế tại Trường Đại học Ngoại Thương. Tài liệu bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm giúp sinh viên ôn tập và kiểm tra kiến thức.
Nội dung trích xuất cho SEO
ĐỀ THI MARKETING QUỐC TẾ PHẦN A. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Câu 1 (0,2 điểm): Chủ nghĩa vị chủng trong văn hóa quốc gia (Ethnocentrism) là đánh giá văn hóa các quốc gia khác theo thông lệ: A. Lấy tiêu chuẩn văn hóa của chính quốc gia mình B. Coi nhẹ văn hóa của các quốc gia khác C. Tôn trọng các văn hóa nghịch giao D. A và B Đáp án: D Câu 2 (0,2 điểm): Chủ nghĩa vị chủng (Ethnocent
Xem thêm nội dung trích xuất
ĐỀ THI MARKETING QUỐC TẾ
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1 (0,2 điểm): Chủ nghĩa vị chủng trong văn hóa quốc gia (Ethnocentrism) là đánh giá văn
hóa các quốc gia khác theo thông lệ:
A. Lấy tiêu chuẩn văn hóa của chính quốc gia mình
B. Coi nhẹ văn hóa của các quốc gia khác
C. Tôn trọng các văn hóa nghịch giao
D. A và B
Đáp án: D
Câu 2 (0,2 điểm): Chủ nghĩa vị chủng (Ethnocentrism) có thể được định nghĩa một cách đơn giản
như sau:
A. Phát triển một chiến lược marketing mới cho thị trường mới
B. Phát triển một chiến lược cho tất cả các thị trường quốc tế
C. Sử dụng một chiến lược giống với chiến lược áp dụng tại thị trường nội địa ở tất cả các thị
trường quốc tế
D. Không lựa chọn nào ở trên
Đáp án: C
Câu 3 (0,2 điểm): ........... là hoạt động kinh doanh bao gồm lên kế hoạch, định giá, xúc tiến hỗ
trợ kinh doanh và phân phối hàng hóa, dịch vụ của công ty tới khách hàng hoặc người sử dụng ở
nhiều hơn một quốc gia nhằm thu lợi nhuận.
A. Marketing đa quốc gia
B. Marketing quốc tế
C. Marketing toàn cầu
D. Marketing xuất khẩu
Đáp án: B
Câu 4 (0,2 điểm): Nguyên nhân nào sau đây thể hiện rõ sự khác nhau căn bản giữa nhiệm vụ của
một marketer quốc tế và marketer nội địa?
A. Một marketer quốc tế phải đối mặt với ít nhất hai mức độ không kiểm soát được từ môi
trường kinh doanh vĩ mô
B. Môi trường công nghệ và văn hóa là hai yếu tố kiểm soát được đối với marketer nội địa
C. Kênh phân phối là yếu tố không kiểm soát được đối với marketer quốc tế
D. Đặc điểm cạnh tranh là một trong những yếu tố kiểm soát được đối với marketer quốc tế
Đáp án: A
Câu 5 (0,2 điểm): Định hướng nào dưới đây là đúng đối với việc sử dụng chiến lược thị trường
mục tiêu toàn cầu?
A. Công ty hướng tới thị trường mục tiêu là một phân khúc thị trường giống nhau ở nhiều quốc
gia và phát triển một kế hoạch marketing chung ở tất cả các quốc gia
B. Công ty xây dựng chiến lược marketing khác nhau cho từng phân khúc thị trường ở từng quốc
gia
C. Công ty tiếp cận tất cả các thị trường (quốc gia) sử dụng cùng một kế hoạch marketing, bỏ
qua sự khác biệt giữa các phân khúc khác nhau trong cùng một quốc gia
D. Công ty bán một sản phẩm được tiêu chuẩn hóa cho tất cả các thị trường và giả định rằng tất
cả người tiêu dùng có nhu cầu giống nhau
Đáp án: A
Câu 6 (0,2 điểm): Khó khăn khi nghiên cứu thị trường nước ngoài, ngoại trừ:
A. Khoảng cách địa lý
B. Bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa
C. Vấn đề nhân lực thực hiện
D. Kết quả nghiên cứu có độ chính xác cao
Đáp án: D
Câu 7 (0,2 điểm): Marketing quốc tế và marketing nội địa:
A. Giống nhau về bản chất
B. Khác nhau về bản chất
C. Khác nhau về thị trường mục tiêu
D. Cả A và C
Đáp án: A
Câu 8 (0,2 điểm): Hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài nào sau đây là sự hợp tác giữa hai
hoặc nhiều công ty có quốc tịch khác nhau và hình thành một pháp nhân mới?
A. Xuất khẩu trực tiếp
B. Xuất khẩu gián tiếp
C. Cấp giấy phép
D. Liên doanh
Đáp án: D
Câu 9 (0,2 điểm): Bằng cách nào sau đây phần lớn các công ty cung cấp dịch vụ sử dụng để thâm
nhập vào thị trường quốc tế?
A. Xuất khẩu
B. Nhập khẩu
C. Sử dụng nhà môi giới
D. Cấp giấy phép, nhượng quyền hoặc đầu tư trực tiếp
Đáp án: D
Câu 10 (0,2 điểm): Chỉ ra chiến lược ban đầu mà Coca-Cola đã thực hiện để thâm nhập vào thị
trường Việt Nam.
A. Cấp phép
B. Nhượng quyền thương hiệu
C. Liên doanh
D. Đầu tư trực tiếp
Đáp án: C
Câu 11 (0,2 điểm): Chỉ ra chiến lược mà Uniqlo (thương hiệu bán lẻ thời trang toàn cầu đến từ
Nhật Bản) đã thực hiện để thâm nhập vào thị trường Việt Nam.
A. Cấp phép
B. Nhượng quyền thương hiệu
C. Liên doanh
D. Đầu tư trực tiếp
Đáp án: C
Câu 12 (0,2 điểm): Quá trình lựa chọn thị trường quốc tế được thực hiện bằng cách sử
dụng ............. nhằm có được thông tin tổng quan về nhiều thị trường quốc tế nhanh chóng và có
chi phí thấp.
A. Dữ liệu định tính
B. Dữ liệu thứ cấp
C. Dữ liệu sơ cấp
D. Tất cả các lựa chọn trên
Đáp án: B
Câu 13 (0,2 điểm): Chất lượng hàng hóa, dịch vụ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, tuy nhiên cảm
nhận về chất lượng hàng hóa hoàn toàn được quyết định bởi:
A. Giá cả của hàng hóa đó
B. Giá trị của hàng hóa đó
C. Người bán
D. Khách hàng
Đáp án: D
Câu 14 (0,2 điểm): Tất cả các lựa chọn dưới đây là hình thức thâm nhập thị trường quốc tế, ngoại
trừ:
A. Cấp phép
B. Tiêu chuẩn hóa
C. Nhượng quyền
D. Xuất khẩu
Đáp án: B
Câu 15 (0,2 điểm): Trong cấu tạo sản phẩm, sản phẩm cốt lõi luôn luôn không đổi tại các thị
trường nước ngoài khác nhau.
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: A
Câu 16 (0,2 điểm): Đối với một công ty mong muốn mở rộng thị trường quốc tế, dù công ty đó
lần đầu tiên xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hay là một công ty đa quốc gia, câu hỏi lớn nhất
đặt ra với họ có thể là gì trong các lựa chọn sau đây?
A. Thị trường mới, sản phẩm mới
B. Thị trường mới, sản phẩm hiện có
C. Mức độ tiêu chuẩn hóa chiến lược marketing hỗn hợp ở các thị trường công ty có hoạt động
kinh doanh
D. Tất cả các yếu tố trên
Đáp án: C
Câu 17 (0,2 điểm): .......... là hình thức công ty bán hàng hóa, dịch vụ cho một khách hàng ở nước
ngoài, khách hàng đó có thể là trung gian hoặc người tiêu dùng cuối cùng.
A. Xuất khẩu trực tiếp
B. Xuất khẩu gián tiếp
C. Nhượng quyền
D. Bán chéo
Đáp án: A
Câu 18 (0,2 điểm): Jack được giao nhiệm vụ chuẩn bị kế hoạch marketing cho năm tài chính sắp
tới. Anh ấy biết rằng mình nên bắt đầu phân tích những yếu tố có thể kiểm soát được. Yếu tố này
có thể là yếu tố nào sau đây:
A. Lượng cầu
B. Các lực lượng văn hóa
C. Cạnh tranh
D. Các kế hoạch xúc tiến hỗ trợ kinh doanh công ty đã và sẽ dự định thực hiện
Đáp án: D
Câu 19 (0,2 điểm): Yếu tố nào sau đây cần phải được chú trọng nhất nếu doanh nghiệp muốn đạt
được doanh số bán tối ưu, bảo vệ thị phần và đạt được mục tiêu thâm nhập thị trường?
A. Mức độ bao phủ thị trường
B. Mức độ kiểm soát thị trường
C. Đặc tính thị trường
D. Mức độ liên tục của hoạt động kinh doanh
Đáp án: A
Câu 20 (0,2 điểm): Theo mô hình lợi thế cạnh tranh của M. Porter, muốn tập trung vào phân
khúc thị trường ngách ở nước ngoài, để tăng năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần:
A. Dẫn đầu về nghiên cứu thị trường và tạo ra sự khác biệt hóa
B. Dẫn đầu về chi phí và tạo ra sự khác biệt hóa
C. Dẫn đầu về công nghệ và tạo ra sự khác biệt hóa
D. Dẫn đầu về con người và tạo ra sự khác biệt hóa
Đáp án: B
Câu 21 (0,2 điểm): Nếu mục tiêu của doanh nghiệp là thâm nhập vào phân khúc thị trường có
mức độ nhạy cảm với giá thấp và khách hàng sẵn sàng trả mức giá cao cho giá trị nhận được,
doanh nghiệp có xu hướng sử dụng chiến lược giá nào sau đây?
A. Chiến lược giá tấn công
B. Chiến lược giá hớt váng
C. Chiến lược giá dựa trên giá trị
D. Chiến lược giá cực thấp mỗi ngày
Đáp án: B
Câu 22 (0,2 điểm): Rào cản thương mại bao gồm những yếu tố nào sau đây?
A. Hạn ngạch, lạm phát, tỷ giá
B. Thuế, tiêu chuẩn chất lượng, hạn ngạch
C. Thuế, tiêu chuẩn kỹ thuật, giá bán sản phẩm
D. Hạn ngạch, thuế, tỷ giá
Đáp án: B
Câu 23 (0,2 điểm): Hệ thống thông tin marketing trong doanh nghiệp gồm:
A. Hệ thống lưu trữ thông tin bên trong, hệ thống thông tin marketing bên ngoài, hệ thống nghiên
cứu marketing và hệ thống phân tích hỗ trợ quyết định marketing
B. Hệ thống thu thập thông tin marketing, hệ thống nghiên cứu marketing, hệ thống phân tích hỗ
trợ quyết định marketing và hệ thống thực hiện marketing
C. Hệ thống nghiên cứu marketing, hệ thống phân tích hỗ trợ quyết định marketing, hệ thống
thực hiện marketing và hệ thống đánh giá kết quả marketing
D. Tất cả đều sai
Đáp án: A
Câu 24 (0,2 điểm): Theo mô hình kim tự tháp của Carroll, trách nhiệm xã hội (CSR) của doanh
nghiệp gồm:
A. Trách nhiệm đối với khách hàng, trách nhiệm đối với người lao động, trách nhiệm đối với
cộng đồng
B. Trách nhiệm đối với cổ đông, trách nhiệm đối với nhân viên, trách nhiệm đối với khách hàng,
trách nhiệm đối với cộng đồng
C. Trách nhiệm đối với nhân viên, trách nhiệm đối với khách hàng, trách nhiệm đối với đối tác,
trách nhiệm đối với cộng đồng
D. Trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm nhân văn
Đáp án: D
Câu 25 (0,2 điểm): Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng
marketing?
A. Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.
B. Khách hàng đang cần sản phẩm X, hãy nghiên cứu sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm
đó.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú