TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi giữa kỳ môn Toán Kinh Tế năm học 2023-2024 của Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL. Tài liệu bao gồm các câu hỏi và bài tập thực hành liên quan đến ma trận và doanh thu.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 69237702 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT KHOA TOÁN KINH TẾ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ Học kỳ I Năm học 2023 – 2024 (Được sử dụng tài liệu bản quyền) Môn: TOÁN KINH TẾ Thời lượng: 50 phút Đề cho lớp K23405A - 231BMM202409 - Ca 1.2 Câu 1 (2 điểm): Một Công ty kinh doanh đồ ăn uống nhanh gồm nước suối (viết tắt NS), sữa tươi (viết tắt ST), đậu phộng (viết tắt ĐP) và bánh mì t
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 69237702
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT
KHOA TOÁN KINH TẾ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ
Học kỳ I Năm học 2023 – 2024
(Được sử
dụng tài liệu bản quyền)
Môn: TOÁN KINH TẾ
Thời lượng: 50 phút Đề cho lớp
K23405A - 231BMM202409 - Ca 1.2
Câu 1 (2 điểm): Một Công ty kinh doanh đồ ăn uống nhanh gồm nước suối (viết tắt NS), sữa tươi (viết tắt ST),
đậu phộng (viết tắt ĐP) và bánh mì thịt nguội (viết tắt BM) tại một sân bóng đá trong một ngày thi đấu của đội
tuyển Việt Nam. Sân bóng chia thành 4 khu vực Bắc, Nam, Đông, Tây. Số lượng đơn vị đồ ăn nêu trên được
bán ra trong ngày thi đấu và giá bán mỗi đơn vị (tính bằng: nghìn VNĐ) của NS (đơn vị tính: chai), ST (đơn vị
tính: hộp), ĐP (đơn vị tính: gói), BM (đơn vị tính: chiếc) được cho bởi bảng dưới đây.
Khu vực
NS
ST
ĐP
BM
Mặt hàng Giá mỗi đơn vị
600
300
150
1200
5
Bắc
NS
750
210
180
750
15
Nam
ST
450
240
120
450
10
Đông
ĐP
300
150
150
600
20
Tây
BM
a) Lập mô hình ma trận cho vấn đề tính doanh thu của từng khu vực Bắc, Nam, Đông, Tây và tổng doanh
thu của Công ty đó.
b) Tính doanh thu của từng khu vực Bắc, Nam, Đông, Tây và tổng doanh thu chung cả 4 mặt hàng của
Công ty trong ngày đó.
Giải
a) (1 điểm) Ma trận A về số lượng từng mặt hàng tại từng khu vực và ma trận giá từng đơn vị mặt hàng lần
lượt là
Để tính các doanh thu (DT) tại từng khu vực và tổng DT, ta cần thực hiện phép nhân ma trận
A B.
b) (1 điểm) Doanh thu ở từng khu vực Bắc, Nam, Đông, Tây và tổng doanh thu chung cả 4 mặt hàng của
Công ty trong ngày đó được cho bởi
Kết luận
- Doanh thu của từng khu vực như sau
lOMoARcPSD| 69237702
Bắc: 33 triệu VNĐ, Nam: 23,7 triệu VNĐ,
Đông: 16,05 triệu VNĐ, Tây: 17,25 triệu VNĐ.
- Tổng doanh thu của Công ty là: 33 + 23,7 + 16,05 + 17,25 = 90 triệu VNĐ.
Câu 2 (3 điểm): Một quốc gia có ba ngành sản xuất Nông nghiệp (NN), Công nghiệp (CN) và Dịch vụ (DV).
Biết rằng để sản xuất ra 1 USD giá trị hàng hóa đầu ra ta có các thông tin dưới đây. - Ngành NN cần sử dụng 0,1
USD hàng hóa chính mình; 0,2 USD mua hàng hóa ngành CN và 0,2 USD mua hàng hóa ngành DV.
- Ngành CN cần sử dụng 0,2 USD hàng hóa chính mình; 0,3 USD mua hàng hóa ngành NN và 0,3
USD mua hàng hóa ngành DV.
- Ngành DV cần sử dụng 0,3 USD hàng hóa chính mình; 0,2 USD mua hàng hóa ngành NN và 0,4
USD mua hàng hóa ngành CN.
a) Lâp ma trận hệ số kỹ thuật đầu vào và tìm tỷ phần gia tăng của mỗi ngành.
b) Tìm tổng đầu ra x1, x2, x3 của mỗi ngành biết nhu cầu cuối cùng của các ngành lần lượt là
Giải
a) (1 điểm) Ma trận hệ số kỹ thuật đầu vào là
Tỷ phần gia tăng cùa mỗi ngành lần lượt là:
a01 = 1 – (0,1 + 0,2 + 0,2) = 0,5; a02 = 1 – (0,3 + 0,2 + 0,3) = 0,2;
a03 = 1 – (0,2 + 0,4 + 0,3) = 0,1.
b) (2 điểm) Xét mô hình I/O: (I – A)X = B với I là ma trận đơn vị cấp 3, B là cột cầu cuối mà Bt = (270,
260, 40), X là cột tổng đầu ra. Từ giữ liệu đề bài ta được
Vậy tổng đầu
ra của NN, CN, DV lần lượt là x1 = 700, x2 = 800, x3 = 600 (tỷ USD).
Câu 3 * (1 điểm): Một xí nghiệp sản xuất hai loại hàng hóa. Trong một năm, sản lượng từng loại hàng hóa (tính
bằng đơn vị sản phẩm) trước và sau cải tiến kỹ thuật (CTKT) lần lượt là những số dương Q1,t , Q2,t và Q1,s Q2,s .
Giả sử (Q1,t, Q2,t), (Q1,s, Q2,s) được liên hệ với nhau bởi hệ thức
Giả sử mỗi năm áp dụng CTKT cùng kiểu nêu trên 1 lần và CTKT kiểu đó được thực hiện liên tiếp trong 8 năm
từ 2023 đến 2030. Xác định sản lượng Q1,2030 và Q2,2030 của năm 2030 biết sản lượng năm 2023 này là Q1,2023 =
150, Q2,2023 = 100 (đơn vị sản phẩm).
Giải: Thực chất bài toán cần tìm lũy thừa bậc 8 của ma trận cải tiến kỹ thuật A. Tính toán cho ta
Kết luận: Q1,2030 = 1.929.900 (đơn vị sản phẩm),
Q2,2030 =
1.917.100 (đơn vị sản phẩm).
Câu 4 (2 điểm): Một trường đại học (ĐH) lớn có 3 phân hiệu X, Y, Z. Nguồn thu tài chính (đơn vị tính: tỷ
VNĐ) của trường đó cũng đến từ 3 nguồn: học phí sinh viên (SV), học phí học viên cao học (CH) và đầu tư, tài
lOMoARcPSD| 69237702
trợ (ĐT). Như vậy, mỗi cơ sở X, Y, Z hay một khoa đào tạo bất kỳ sẽ có dữ liệu thu tài chính được biểu thị bởi
3
một vectơ (x, y, z) trong
với x, y và z lần lượt là lượng tiền thu SV, CH và ĐT. Biết rằng dữ liệu thu tài
chính ở từng phân hiệu X, Y, Z được cho bởi các vectơ như sau: X = (100, 80, 70), Y = (200, 150, 100), Z =
(300, 200, 150).
3
a) Chứng minh hệ (B) gồm 3 vectơ X, Y, Z lập thành một cơ sở của
.
b) Tìm tọa độ trong cơ sở (B) của một khoa biết vectơ tiền thu của khoa đó là (110, 79, 61).
Giải
3
a) (1 điểm) Ta thấy (B) gồm 3 vectơ trong . Mà xếp 3 vectơ X, Y, Z thành cột ta được ma trận B có
định thức detB = – 100000 0 nên (B) đltt. Vậy (B) là cơ sở (đpcm).
b) (1 điểm) Tọa độ (x1, x2, x3) của CT đó là nghiệm của hệ
Vậy tọa độ cần
tìm là (0,3; 0,1; 0,2).
Câu 5 (2 điểm): Giả sử một doanh nghiệp có lượng đầu tư I(t) và lợi nhuận (t) (đơn vị tính: tỷ USD) theo thời
gian t được cho bởi phương trình tham số
a) Chứng minh rằng luôn tồn tại duy nhất ẩn hàm = (I) của lợi nhuận theo lượng đầu tư.
b) Tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp theo lượng đầu tư.
Giải
Để tiện, ta đặt x(t) = I(t), y(t) =
;
t
Rõ ràng x’(t) = e > 0 với mọi t ≥ 0 nên tồn tại duy nhất ẩn hàm y = y(x), nghĩa là tồn tại duy nhất
lợi nhuận theo lượng đầu tư (đpcm).
của
Kiểm tra điểm dừng x = 5 ta thấy: y’’(x)|x=5 = y’’(x)|t=0 = – 4 < 0. Do đó ẩn hàm y = y(x) đạt cực đại tại
x = 5 với ymax = y(x)|x=5 = y(x)|t=0 = 9.
Trở lại ký hiệu gốc
ta có kết luận dưới đây.
Kết luận: Với lượng đầu tư I = 5 tỷ USD, doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa
= 9 tỷ USD.
lOMoARcPSD| 69237702
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú