TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi GK NLKT - Nguyên Lý Kế Toán UEL cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm về kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán tại UEL.
Nội dung trích xuất cho SEO
Câu 1: Tại 1 doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu sau: (1) vật liệu tồn kho đầu tháng là 200kg, đơn giá 5.000đ/kg. (2) vật liệu nhập kho trong tháng 800kg, đơn giá mua 5.100đ/kg; chi phí vận chuyển 80.000đ. (3) vật liệu xuất ra trong tháng 900kg. Trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh là bao nhiêu? a.
Xem thêm nội dung trích xuất
Câu 1: Tại 1 doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
có tài liệu sau: (1) vật liệu tồn kho đầu tháng là 200kg, đơn giá 5.000đ/kg. (2) vật liệu nhập kho
trong tháng 800kg, đơn giá mua 5.100đ/kg; chi phí vận chuyển 80.000đ. (3) vật liệu xuất ra trong
tháng 900kg. Trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh là bao nhiêu? a.
4.570.000đ
b. 4.644.000đ
c. 4.640.000đ
d. Không đủ thông tin để xác định.
Câu 2: (Đvt: 1.000đ) Tại công ty Bình Minh tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước
xuất trước. Tồn kho đầu kỳ 6.000kg với đơn giá 60/kg. Ngày 07/5/N nhập kho 5.000kg với đơn giá
mua 50, chi phí vận chuyển 35.000, chưa đảm bảo chất lượng theo hợp đồng nên bên bán đã giảm
giá 2/kg. Ngày 15/5/N xuất kho 9.000kg. Ngày 21/5/N nhập kho 7.000kg với đơn giá mua 51/kg, chi
phí vận chuyển 21.000. Ngày 26/5/N xuất kho 8.000kg. Trị giá xuất kho ngày 26/5/N bằng:
a. 525.000
b. 434.000
c. 272.000
d. 438.000
Câu 3: (Đvt: 1.000đ) Công ty Mây Trăng mua dây chuyền sản xuất với giá mua 490.000, chi phí
vận chuyển 30.000; chi phí lắp đặt 60.000 và chi phí chạy thử 20.000. Do người bán giao sai ngày
so với hợp đồng nên được giảm giá 10.000. Thời gian dự định sử dụng dây chuyền sản xuất là 10
năm. Xác định giá trị còn lại của dây chuyền sản xuất sau 4 năm sử dụng:
a. 354.000
b. 236.000
c. 531.000
d. 294.000
Câu 4: (Đơn vị tính: triệu đồng). Đầu kỳ tài sản của đơn vị có giá trị 2.400; nợ phải trả bằng 1/3
lần tài sản. Trong kỳ, tài sản tăng 1.200 và vốn chủ sở hữu giảm 400. Nợ phải trả của đơn vị cuối
kỳ là bao nhiêu? a. 1.200
b. 2.400
c. 2.000
d. 800
Câu 5: DN X có 3 loại hàng hóa được theo dõi trên 3 TK chi tiết. Số dư đầu kỳ của các tài khoản
chi tiết như sau: TK 156A: 200 triệu đồng, TK 156B là 120 triệu đồng, TK 156C là 80 triệu đồng.
Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau: 1. Mua hàng B nhập kho 400 triệu đồng; 2. Xuất
bán hàng A 150 triệu đồng, xuất bán hàng B 390 triệu đồng; 3. Mua hàng C nhập kho 100 triệu
đồng. Vậy phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối kỳ của TK 156 là bao nhiêu?
a. 500, 540 và 360 (triệu đồng).
b. 400, 540 và 260 (triệu đồng).
c. 400, 540 và 500 (triệu đồng).
d. 540, 500 và 440 (triệu đồng).
Câu 6: Nếu tổng doanh thu là 1.000 triệu VNĐ, các khoản giảm trừ doanh thu là 200 triệu VNĐ,
giá vốn hàng bán là 600 triệu VNĐ, doanh thu thuần là bao nhiêu?
a. 200 triệu VNĐ
b. 800 triệu VNĐ
c. 1.000 triệu VNĐ
d. 100 triệu VNĐ
Câu 7: Nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo nguyên tắc nào? a. Giá thị trường
b. Giá gốc
c. Giá bán
d. Giá trị còn lại
Câu 8: (ĐVT: triệu đồng) Xuất bán một lô thành phẩm, giá xuất kho 10trđ, giá bán chưa thuế
12trđ thu bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng như thế nào?
a. Nợ TK 112 “TGNH”: 12/Có TK 155 “TP”: 10/ Có TK 511 “DTBH VÀ CCDV”: 2
b. Nợ TK 632 “GVHB”/Có TK 155 “TP”: 13,2
c. Nợ tk 511“dtbh và ccdv”: 12/ có tk 112 “tgnh ”: 12
d. Nợ tk 112 “tgnh ”: 12/ có tk 511 “dtbh và ccdv”: 12
Câu 9: DN chuyển khoản để thanh toán chi phí vận chuyển hàng đi bán 200 triệu đồng và tiền thuê
tiếp khách doanh nghiệp 100 triệu đồng. Kế toán ghi nhận:
a. Nợ Tài khoản chi phí bán hàng/Có TK tiền gửi ngân hàng: 200 triệu đồng
b. Nợ tài khoản Hàng hóa: 200 triệu đồng/Có TK tiền gửi ngân hàng: 200 triệu đồng và Nợ TK Chi
phí quản lý doanh nghiệp/ Có TK tiền gửi ngân hàng: 100 triệu đồng
c. Nợ tài khoản chi phí bán hàng: 200 triệu đồng; Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 100 triệu
đồng/ Có tài khoản tiền gửi ngân hàng: 300 triệu đồng
d. Nợ Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK tiền gửi ngân hàng: 100 triệu đồng
Câu 10: Vào đầu kỳ, giá trị tài sản là 1.000, vốn chủ sở hữu là 600. Trong kỳ, tài sản giảm 100, vốn
chủ sở hữu tăng 200, Giá trị nợ phải trả vào thời điểm cuối kỳ là:
a. 300
b. 500
c. 100
d. 400
Câu 11: Phương pháp tính giá thực tế bằng cách nhân đơn giá bình quân với khối lượng hàng xuất
là phương pháp:
a. Nhập trước xuất trước
b. Bình quân gia quyền
c. Tất cả các câu trên đều sai
d. Giá hạch toán
Câu 12: (Đvt: 1.000đ) Công ty Nắng Hồng nhập khẩu TSCĐ W với giá nhập khẩu 7.800.000, thuế
nhập khẩu phải nộp 260.000, chi phí vận chuyển 18.000; chi phí lắp đặt và chạy thử 122.000. Thời
gian dự định sử dụng TSCĐ W là 20 năm. Cho biết thuế nhập khẩu không được hoàn lại. Xác định
giá trị hao mòn bình quân 1 năm của TSCĐ W:
a. 410.000
b. 403.000
c. 390.000
d. 397.000
Câu 13: Nghiệp vụ: mua nguyên vật liệu trị giá 50 triệu vnđ, thanh toán bằng tiền tạm ứng. Định
khoản kế toán là gì?
a. Nợ TK 331 – Phải trả người bán/Có TK 152 - Nguyên liệu vật liệu: 50 triệu VNĐ
b. Nợ TK 141 – Tạm ứng /Có TK 152 - Nguyên liệu vật liệu: 50 triệu VNĐ
c. Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu /Có TK 141 – Tạm ứng: 50 triệu VNĐ
d. Nợ TK 152 - Nguyên liệu vật liệu /Có TK 331 – Phải trả người bán: 50 triệu VNĐ
Câu 14: (Đvt: 1.000đ) Trích tài liệu kế toán tháng 5/N về tình hình dụng cụ F tại công ty Thạch
Thảo, kế toán HTK theo PP kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo PP FIFO. Tồn kho đầu
kỳ 6.000kg với đơn giá 60/kg. Ngày 07/5/N nhập kho 5.000kg với đơn giá mua 50, chi phí vận
chuyển 35.000, chưa đảm bảo chất lượng theo hợp đồng nên bên bán đã giảm giá 2/kg. Ngày 15/5/N
xuất kho 9.000kg. Ngày 21/5/N nhập kho 7.000kg với đơn giá mua 51/kg, chi phí vận chuyển 21.000.
Ngày 26/5/N xuất kho 8.000kg. Trị giá xuất kho ngày 15/5/N bằng:
a. 525.000
b. 531.000
c. 216.000
d. 272.000
Câu 15: Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định có số dư bên nào? a. Không có số dư
b. Bên Nợ
c. Bên Có
d. Có thể có số dư bên Nợ, có thể có số dư bên Có Câu 16: Quy trình kế toán bao gồm bước đầu
tiên nào?
a. Ghi sổ kế toán.
b. Thu thập và xử lý chứng từ kế toán.
c. Lập báo cáo tài chính.
d. Phân loại và xử lý thông tin từ chứng từ kế toán.
Câu 17: Thu tiền khách hàng nợ do khách hàng mua chịu hàng thì
a. Giảm nợ phải thu khách hàng
b. Giảm tiền
c. Tăng nợ phải thu khách hàng
d. Tăng doanh thu bán hàng
Câu 18: Bán hàng chưa thu tiền, lô hàng có giá vốn là 50, giá bán là 40, nghiệp vụ này tác động đến
Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán):
a. 1 TS tăng, 1 TS giảm, 1 NV giảm.
b. 1 TS giảm, 1 NV giảm
c. 1 TS tăng, 1 TS giảm, 1 NV tăng, 1 NV giảm.
d. 1 TS tăng, 1 TS giảm.
Câu 19: Tại 1 doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên, có tài liệu sau: (1) vật liệu tồn kho đầu tháng là 200kg, đơn giá 5.000đ/kg. (2) vật liệu nhập
kho trong tháng 800kg, đơn giá mua 5.100đ/kg; chi phí vận chuyển 80.000đ. (3) vật liệu xuất ra
trong tháng 900kg. Trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền là bao nhiêu?
a. 4.570.000đ
b. 4.640.000đ
c. 4.580.000đ
d. 4.644.000đ
Câu 20: Mua 1 tài sản cố định hữu hình với các số liệu sau: giá mua chưa thuế 200.000.000đ, thuế
gtgt 20.000.000đ, chi phí vận chuyển 500.000đ, chi phí lắp đặt 1.000.000đ, được người bán giảm
giá 200.000 đ. Tài sản cố định có thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 10 năm. Cho biết thuế giá
trị gia tăng khi mua vào sẽ được nhà nước hoàn lạl. Giá trị còn lại của tscđ sau 3 năm sử dụng là
bao nhiêu? a. 161.040.000đ
b. 160.000.000đ
c. 140.910.000đ
d. 161.200.000đ
Đề thi GK II (đề 2)
Câu 1: MUA 1 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VỚI CÁC SỐ LIỆU SAU: GIÁ MUA CHƯA
THUẾ 200.000.000Đ, THUẾ GTGT 20.000.000Đ, CHI PHÍ VẬN CHUYỂN 500.000Đ, CHI PHÍ
LẮP ĐẶT 1.000.000Đ, ĐƯỢC NGƯỜI BÁN GIẢM GIÁ 200.000 Đ. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CÓ
THỜI GIAN SỬ DỤNG HỮU ÍCH ƯỚC TÍNH LÀ 10 NĂM. CHO BIẾT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG KHI MUA
VÀO SẼ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC HOÀN LẠL. GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TSCĐ SAU 3 NĂM SỬ DỤNG LÀ BAO
NHIÊU?
a. 161.040.000đ
b. 160.000.000đ
c. 140. 910.000đ
d. 161.200.000đ
The correct answer is: 140. 910.000đ
Câu 2: (Đvt: 1.000đ) Công ty Nắng Hồng nhập khẩu TSCĐ W với giá nhập khẩu 7.800.000, thuế nhập khẩu phải
nộp 260.000, chi phí vận chuyển 18.000; chi phí lắp đặt và chạy thử 122.000.
Thời gian dự định sử dụng TSCĐ W là 20 năm. Cho biết thuế nhập khẩu không được hoàn lại.
Xác định giá trị hao mòn bình quân 1 năm của TSCĐ W:
a. 403.000
b. 390.000
c. 397.000
d. 410.000
The correct answer is: 410.000
Câu 3: (Đvt: 1.000đ) Công ty Thái Dương tính giá hàng xuất kho theo phương pháp FIFO. Tồn kho đầu kỳ 5.000kg
với đơn giá 60/kg. Ngày 07/5/N nhập kho 5.000kg với đơn giá mua 50, chi phí vận chuyển và bốc xếp 5/kg. Ngày
15/5/N xuất kho 9.000kg. Ngày 21/5/N nhập kho 7.000kg với đơn giá mua 52/kg, chi phí vận chuyển 35.000, do hàng
sai qui cách so với hợp đồng bên bán đã giảm giá 21.000. Ngày 26/5/N xuất kho 6.000kg. Trị giá hàng tồn kho cuối
kỳ là bao nhiêu? a. 325.000
b. 104.000
c. 315.000
d. 108.000
The correct answer is: 108.000
Câu hỏi 4: Tài khoản nào sẽ được ghi bên Có trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Chủ sở hữu doanh nghiệp đầu tư
vốn vào doanh nghiệp bằng một thiết bị sản xuất trị giá 400 triệu đồng?
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú