Đề thi GK NMLH 2019-2020 - Nhập Môn Luật Học UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Nhập Môn Luật Học
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi giữa kỳ môn Nhập Môn Luật Học năm học 2019-2020 cung cấp các câu hỏi và đáp án chi tiết. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành luật.
Nội dung trích xuất cho SEO
ĐỀ THI GIỮA KỲ NMLH Năm học 2019 - 2020 Phần 1: Xác định các khẳng định sau đây là Đúng hay Sai và giải thích Question 1 Mọi quan hệ xã hội đều được coi là quan hệ pháp luật. Question 2 Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện kể từ khi cá nhân đó sinh ra. Question 3 Người bị bệnh tâm thần là người không có năng lực hành vi dân sự. Question 4 Sự kiện pháp lý là những tình huống
Xem thêm nội dung trích xuất
ĐỀ THI GIỮA KỲ NMLH
Năm học 2019 - 2020
Phần 1: Xác định các khẳng định sau đây là Đúng hay Sai và giải thích
Question 1 Mọi quan hệ xã hội đều được coi là quan hệ pháp luật.
Question 2 Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện kể từ khi cá nhân đó sinh ra.
Question 3 Người bị bệnh tâm thần là người không có năng lực hành vi dân sự.
Question 4 Sự kiện pháp lý là những tình huống thực tế phát sinh trong đời sống xã hội.
Question 5 Năng lực hành vi của cá nhân phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe.
Question 6 Quan hệ pháp luật mang tính ý chí.
Question 7 Khách thể của quan hệ pháp luật là các bên tham gia vào quan hệ đó.
Question 8 Năng lực pháp luật của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được thành lập hợp pháp.
Question 9 Sự biến là những sự kiện pháp lý xảy ra theo ý chí của con người.
Question 10 Quyền của chủ thể trong quan hệ pháp luật là khả năng xử sự của chủ thể theo cách thức
nhất định được pháp luật cho phép.
Question 11 Nghĩa vụ của chủ thể là cách xử sự bắt buộc mà chủ thể phải thực hiện.
Question 12 Mọi pháp nhân đều là chủ thể của quan hệ pháp luật.
Question 13 Quan hệ pháp luật chỉ phát sinh khi có quy phạm pháp luật tương ứng điều chỉnh.
Question 14 Tranh chấp trong quan hệ pháp luật luôn phải được giải quyết tại Tòa án.
Question 15 Quan hệ pháp luật dân sự là một loại quan hệ pháp luật được phân loại theo đối tượng điều
chỉnh.
Phần 2: Trả lời các câu hỏi sau
Question 1 Phân biệt năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân.
Question 2 Nêu 4 đặc điểm cơ bản của quan hệ pháp luật.
Question 3 Khách thể của quan hệ pháp luật là gì? Cho 2 ví dụ.
Question 4 Phân biệt sự biến pháp lý và hành vi pháp lý.
GIẢI
ĐÁP ÁN CÂU HỎI ĐS
Question 1: Sai
● Giải thích: Chỉ những quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh mới trở thành
quan hệ pháp luật (ví dụ: quan hệ tình cảm, bạn bè, tình yêu không phải là quan hệ pháp luật).
Question 2: Đúng
● Giải thích: Theo quy định của pháp luật (Bộ luật Dân sự), năng lực pháp luật của cá nhân có từ
khi người đó sinh ra và chỉ chấm dứt khi người đó chết.
Question 3: Sai
● Giải thích: Người bị bệnh tâm thần chỉ bị coi là mất năng lực hành vi dân sự khi có quyết định
tuyên bố của Tòa án dựa trên kết luận giám định y khoa tâm thần.
Question 4: Sai
● Giải thích: Không phải tình huống thực tế nào cũng là sự kiện pháp lý. Sự kiện pháp lý phải là
những tình huống thực tế xảy ra mà pháp luật dự liệu, gắn liền với việc làm phát sinh, thay đổi
hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
Question 5: Đúng
● Giải thích: Năng lực hành vi yêu cầu khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của cá nhân, do
đó phụ thuộc trực tiếp vào sự phát triển trí tuệ (độ tuổi) và tình trạng nhận thức (sức khỏe tâm
thần).
Question 6: Đúng
● Giải thích: Quan hệ pháp luật luôn mang tính ý chí: vừa thể hiện ý chí của Nhà nước (thông qua
quy phạm pháp luật) vừa thể hiện ý chí của các bên tham gia quan hệ.
Question 7: Sai
● Giải thích: Các bên tham gia vào quan hệ pháp luật là Chủ thể. Khách thể là lợi ích (vật chất,
tinh thần) hoặc hành vi mà các bên hướng tới.
Question 8: Đúng
● Giải thích: Năng lực pháp luật của pháp nhân phát sinh từ thời điểm pháp nhân được thành lập
hợp pháp (hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép/đăng ký) và chấm dứt khi pháp
nhân giải thể, phá sản.
Question 9: Sai
● Giải thích: Sự biến pháp lý là những sự kiện xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con người
(như thiên tai, hỏa hoạn tự nhiên, cái chết tự nhiên...) nhưng vẫn làm phát sinh, thay đổi hay
chấm dứt QHPL.
Question 10: Đúng
● Giải thích: Quyền pháp lý của chủ thể là khả năng được xử sự theo cách thức nhất định hoặc yêu
cầu bên kia xử sự trong phạm vi pháp luật cho phép.
Question 11: Đúng
● Giải thích: Nghĩa vụ pháp lý là cách xử sự bắt buộc mà chủ thể phải thực hiện theo quy định của
pháp luật nhằm đáp ứng quyền của chủ thể bên kia.
Question 12: Đúng
● Giải thích: Pháp nhân là một loại chủ thể độc lập của quan hệ pháp luật, có đầy đủ năng lực pháp
luật để tham gia vào các giao dịch và quan hệ pháp lý.
Question 13: Đúng
● Giải thích: Quy phạm pháp luật là cơ sở pháp lý ban đầu. Nếu không có quy phạm pháp luật điều
chỉnh, một quan hệ xã hội không thể chuyển hóa thành quan hệ pháp luật.
Question 14: Sai
● Giải thích: Tranh chấp có thể được giải quyết bằng nhiều con đường khác như thương lượng, hòa
giải, Trọng tài thương mại hoặc cơ quan hành chính nhà nước, không bắt buộc luôn luôn phải
qua Tòa án.
Question 15: Đúng
● Giải thích: Việc phân loại các ngành luật và quan hệ pháp luật tương ứng (như dân sự, hình sự,
hành chính) được căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật đó.
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TỰ LUẬN
Question 1: Phân biệt năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân
Tiêu chí
Khái niệm
Năng lực pháp luật
Năng lực hành vi
Là khả năng cá nhân có các
quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp
lý do pháp luật quy định.
Là khả năng cá nhân bằng hành vi của
chính mình tự xác lập, thực hiện quyền
và nghĩa vụ pháp lý.
Thời điểm phát
sinh/chấm dứt
Phát sinh từ khi cá nhân sinh ra
và chấm dứt khi cá nhân đó
chết.
Phát sinh khi cá nhân đạt độ tuổi nhất
định và có khả năng nhận thức, làm chủ
hành vi bình thường.
Tính chất
Do Nhà nước quy định và mang
tính bình đẳng giữa mọi cá
nhân.
Phụ thuộc vào độ tuổi, trình độ nhận
thức, tình trạng sức khỏe tâm thần của
từng cá nhân.
Mối quan hệ
Là tiền đề cho năng lực hành vi
(có năng lực pháp luật mới có
năng lực hành vi).
Là điều kiện để cá nhân tự mình hiện
thực hóa các quyền và nghĩa vụ có
trong năng lực pháp luật.
Question 2: 4 đặc điểm cơ bản của quan hệ pháp luật
- Mang tính ý chí: Thể hiện ý chí của Nhà nước (thông qua việc ban hành quy phạm pháp luật) và
ý chí của các bên tham gia quan hệ.
- Xuất hiện trên cơ sở Quy phạm pháp luật: Quan hệ pháp luật chỉ phát sinh, thay đổi hoặc chấm
dứt khi có quy phạm pháp luật tương ứng điều chỉnh và có sự kiện pháp lý xảy ra.
- Các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ pháp lý rõ ràng: Quyền của chủ thể này là cơ sở cho
nghĩa vụ của chủ thể kia và ngược lại. Các quyền và nghĩa vụ này được Nhà nước bảo đảm thực
hiện.
- Mang tính xác định cụ thể: Cụ thể hóa về các bên chủ thể tham gia, quyền và nghĩa vụ cụ thể của
từng bên trong tình huống đó.
Question 3: Khách thể của quan hệ pháp luật là gì? Cho 2 ví dụ
Khái niệm: Khách thể của quan hệ pháp luật là lợi ích vật chất, tinh thần hoặc hành vi/kết quả hành vi
mà các chủ thể mong muốn đạt được và hướng tới khi tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
Ví dụ:
● Ví dụ 1 (Lợi ích vật chất): Trong quan hệ mua bán căn hộ chung cư giữa chị A và công ty B,
khách thể của quan hệ pháp luật này chính là căn hộ chung cư và số tiền thanh toán.
● Ví dụ 2 (Hành vi/Kết quả công việc): Trong hợp đồng thuê dịch vụ vận tải chở hàng giữa công ty
X và tài xế Y, khách thể của quan hệ pháp luật là hành vi vận chuyển hàng hóa đến đúng địa
điểm an toàn.
Question 4: Phân biệt sự biến pháp lý và hành vi pháp lý
Tiêu chí
Sự biến pháp lý
Sự phụ
thuộc vào
ý chí
Xảy ra hoàn toàn không phụ thuộc vào ý
chí của con người.
Hành vi pháp lý
Xảy ra thể hiện trực tiếp ý chí và
nhận thức của con người.
Hình thức
thể hiện
Là các sự kiện tự nhiên, hiện tượng thiên
nhiên hoặc sinh học (như thiên tai, dịch
bệnh, sự sinh ra, cái chết tự nhiên, hỏa
hoạn khách quan...).
Thể hiện qua hành động (như ký
hợp đồng, trộm cắp) hoặc không
hành động (như không tố giác tội
phạm, trốn thuế).
Tính hợp
pháp
Không đặt ra vấn đề hợp pháp hay trái pháp Được chia làm hai loại: Hành vi
luật.
hợp pháp và Hành vi bất hợp pháp
(vi phạm pháp luật).
Hậu quả
pháp lý
Làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt
QHPL theo dự liệu của quy phạm pháp
luật.
Làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm
dứt QHPL xuất phát từ hành vi xử
sự của con người.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú