TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi Kinh tế vĩ mô - Kinh Tế Vĩ Mô UEL cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận giúp sinh viên ôn tập kiến thức môn học. Tài liệu hữu ích cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Luật.
Nội dung trích xuất cho SEO
ĐỀ KINH TẾ VĨ MÔ Phần 1 (2 điểm): Anh/Chị hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu hỏi sau: 1. Khi tỷ lệ lạm phát thực tế thấp hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán thì đối tượng nào sau đây có lợi? a. Người lao động b. Người đi vay c. Người cho vay d. Cả ba đều sai 2. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, GDP của Việt Nam năm 2022 tăng bao nhiêu? a. 7,08% b. 2,96% c. 8,12% d. 6,68% 3. Kiều
Xem thêm nội dung trích xuất
ĐỀ KINH TẾ VĨ MÔ
Phần 1 (2 điểm): Anh/Chị hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu hỏi sau:
1. Khi tỷ lệ lạm phát thực tế thấp hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán thì đối tượng nào sau đây có
lợi?
a. Người lao động
b. Người đi vay
c. Người cho vay
d. Cả ba đều sai
2. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, GDP của Việt Nam năm 2022 tăng bao nhiêu?
a. 7,08%
b. 2,96%
c. 8,12%
d. 6,68%
3. Kiều hối được hạch toán vào mục nào trong cán cân thanh toán? a.
Đầu tư ròng.
b. Giao dịch tài chính ròng.
c. Tài khoản vãng lai.
d. Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài.
4. Trong điều kiện giá cả hàng hóa ở các nước không thay đổi, khi giá đồng nội tệ của một
quốc gia giảm xuống so với ngoại tệ sẽ có tác dụng
a. Hạn chế xuất khẩu.
b. Khuyến khích gia tăng cả xuất khẩu và nhập khẩu.
c. Khuyến khích nhập khẩu.
d. Tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu.
5. Trong điều kiện các yếu tố không đổi, trên mô hình IS - LM, nếu ngân hàng trung ương
giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu sẽ dẫn đến tác động nào sau đây?
a. Đường IS dịch chuyển sang phải, sản lượng tăng, lãi suất tăng.
b. Đường IS dịch chuyển sang trái, sản lượng tăng, lãi suất tăng.
1
c. Đường LM dịch chuyển sang trái, lãi suất tăng, sản lượng giảm.
d. Đường LM dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm, sản lượng tăng.
6. Thuế suất biên phản ánh?
a Lượng thay đổi của thuế khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị
b. Tỷ lệ thuế thu được so với sản lượng quốc gia
c. Mức sản lượng thay đổi khi thuế thay đổi 1 đơn vị
d. Lượng thay đổi của thuế khi sản lượng quốc gia thay đổi 1 đơn vị
7. Giả sử đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất. Sự dịch chuyển đường LM do một
sự gia tăng cung tiền sẽ dẫn đến?
a. Sản lượng tăng, lãi suất tăng
b. Sản lượng giảm, lãi suất giảm
c. Sản lượng không đổi, lãi suất giảm
d. Cả ba câu trên đều đúng
8. Lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ sẽ tăng khi?
a. Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trẻ bắt buộc
b. Ngân hàng trung ương mua vào lượng chứng khoán
c. Ngân hàng trung ương hạ thấp lãi suất chiết khấu
d. Cá nhân muốn giữ tiền nhiều hơn và giữ các loại tài sản khác ít hơn 9. Tác động lấn át
(crowding out effect) của chính sách tài khóa là do:
a. Chi tiêu của chính phủ tăng, làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư tư nhân, làm giảm hiệu lực
của chính sách kích cầu
b. Chi tiêu của chính phủ tăng, làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư, tư nhân làmtăng hiệu lực
của chính sách kích cầu
c. Chi tiêu của chính phủ giảm, làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư, làm giảmhiệu lực của
chính sách kích cầu
d. Các lựa chọn trên đều sai.
10. Việc chính phủ cắt giảm thuế sẽ làm?
2
a. AD tăng do đó sản lượng tăng và có sự trượt dọc trên IS
b. Dịch chuyển đường IS sang trái
c. Dịch chuyển đường IS sang phải
d. Dịch chuyển đường LM sang phải
Phần 2: Tự luận
Câu 1 (1 điểm): Anh/Chị viết các thuật ngữ sau bằng tiếng Anh:
1. Chu kỳ kinh tế:
2. GDP danh nghĩa:
3. Chính sách tài khoá:
4. Thâm hụt ngân sách:
5. Ngân hàng trung ương:
6. Chỉ số giá toàn bộ:
7. Cán cân thanh toán:
8. Tỷ giá hối đoái:
9. Lạm phát do cầu kéo:
10. Chính sách tiền tệ:
Câu 2 (2,5 điểm): Anh/Chị hãy cho biết các nhận định dưới nhận định nào đúng, nhận
định nào sai? Giải thích ngắn gọn?
1. Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được.
2. Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định là cơ chế tỷ giá hối đoái mà NHTW cam kết duy trì tỷ giá
bằng cách sử dụng Quỹ dự trữ ngoại hối và các chính sách kinh tế, hành chính khác để can
thiệp vào thị trường ngoại hối khi cung, cầu trên thị trường ngoại hối thay đổi.
3. GDP là giá trị thị trường của tất cả hàng hoá, dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm
vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
4. Chính sách tiền tệ là những quyết định của ngân hàng nhằm tác động đếnlượng cung tiền
hoặc làm thay đổi lãi suất.
5. Tỷ giá hối đoái là mức giá tương đối của những hàng hóa được tính theo giánước ngoài so
3
với giá trong nước khi quy về một đơn vị tiền chung.
Câu 3 (2,5 điểm): Anh/Chị hãy phân tích những tác động chính của chính sách tiền tệ mở
rộng thời gian vừa qua của ngân hàng nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam? “Trong
năm 2023, với bối cảnh đà phục hồi sau Covid 91 bị ảnh hưởng bởi căng thẳng chính trị quốc
tế, xung đột Nga - Ukraine kéo dài, xung đột Israel - Hamas, áp lực lạm phát và xu hướng thắt
chặt tiền tệ tại nhiều quốc gia, biến đổi khí hậu... CSTT thắt chặt nhằm đối phó lạm phát với
lãi suất bị kéo cao.
Mặc dù trong năm 2023 NHNN đã thực hiện việc chuyển sang CSTT nới lỏng thông qua việc
liên tục giảm lãi suất điều hành nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế phục hồi
sau đại dịch, tuy nhiên lạm phát vẫn được duy trì ở mức phù hợp. CPI tháng 10 và tháng 11 lần
lượt là 0,08% và 0,25%, thấp hơn mức bình quân 3 tháng trước đó (0,80%) và thấp hơn so với
cùng kì năm 2022. CPI năm 2023 tăng 3,25%, phù hợp với mục tiêu mà Chính phủ đã đề ra.
NHNN liên tục giảm 04 lần lãi suất điều hành trong bối cảnh lãi suất thế giới tiếp tục tăng và
neo ở mức cao với mức giảm 0,5 - 2%/năm trong năm 2023. Việc liên tục điều chỉnh giảm các
mức lãi suất điều hành được đánh giá là giải pháp linh hoạt, phù hợp với điều kiện thị trường,
giúp hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Giảm lãi suất điều
hành đã có sự lan tỏa tích cực đến lãi suất trên thị trường. Theo ghi nhận của nhóm tác giả, mức
lãi suất huy động bình quân ngành giảm từ mức 6,2% vào tháng 8/2023 xuống mức 5% vào
tháng 12/2023, kéo theo đó là sự sụt giảm của lãi suất cho vay.”
Chính sách tiền tệ trong năm 2023 khá linh hoạt, vừa có các biện pháp phù hợp để kiểm soát
lạm phát, vừa có các chính sách tạo điều kiện hỗ trợ khu vực tư nhân mở rộng đầu tư sản xuất
kinh doanh.
Câu 4 (2 điểm): Giả sử một nền kinh tế có các số liệu sau:
(Đơn vị tính i là %, còn lại là tỷ USD):
C=200 +0,8Yd, I = 600 + 0,05Y - 50i
G=580, T = 100 +0,2Y
X=300, M=100+ 0,19 Y
4
Cơ số tiền (tiền mạnh) ngân hàng trung ương phát hành là 1750
Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng là 170%
Tỷ lệ dự trữ chung của ngân hàng 10%, trong đó dự trữ bắt buộc là 5%
Hàm cầu tiền D = 2044,8 + 0,2 Y – 200i
Hãy tính:
a. Phương trình đường IS, LM.
b. Sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng.
c. Nếu ngân hàng trung ương mở rộng tiền tệ thêm một lượng là 5. Xác định sảnlượng cân
bằng, lãi suất cân bằng mới.
d. Từ kết quả câu c, nếu Chính phủ tăng chi tiêu là 10, viết IS mới và xác định sảnlượng cân
bằng, lãi suất cân bằng mới.
5
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú