TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi Kinh Tế Vĩ Mô UEL gồm phần trắc nghiệm và tự luận, giúp sinh viên ôn tập kiến thức môn học. Thời gian làm bài là 90 phút.
Nội dung trích xuất cho SEO
ĐỀ THI MÔN KINH TẾ VĨ MÔ Thời gian làm bài: 90 phút Hình thức: Kết hợp trắc nghiệm & tự luận PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Chọn phương án đúng nhất (mỗi câu 0.5 điểm) Chỉ tiêu nào sau đây không được tính vào GDP của Việt Nam năm 2023? a. Lương của công nhân Việt Nam làm việc tại nhà máy Samsung ở Bắc Ninh. b. Tiền lương của một giáo sư người Việt giảng dạy tại Đại học Harvard (M
Xem thêm nội dung trích xuất
ĐỀ THI MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
Thời gian làm bài: 90 phút
Hình thức: Kết hợp trắc nghiệm & tự luận
PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Chọn phương án đúng nhất (mỗi câu 0.5 điểm)
Chỉ tiêu nào sau đây không được tính vào GDP của Việt Nam năm 2023?
a. Lương của công nhân Việt Nam làm việc tại nhà máy Samsung ở Bắc Ninh.
b. Tiền lương của một giáo sư người Việt giảng dạy tại Đại học Harvard (Mỹ).
c. Thu nhập từ cho thuê văn phòng của công ty tư nhân tại Hà Nội.
d. Giá trị xe máy sản xuất tại Honda Việt Nam và bán cho người tiêu dùng.
Khi Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở, điều gì xảy ra? a. Lãi suất giảm,
đầu tư tăng.
b. Lãi suất tăng, đầu tư giảm.
c. Cung tiền tăng, lãi suất giảm.
d. Cung tiền tăng, sản lượng tăng.
Lạm phát do cầu kéo (Demand-pull inflation) có nguyên nhân trực tiếp là: a. Giá dầu thế
giới tăng mạnh.
b. Tổng cung ngắn hạn giảm.
c. Tổng cầu vượt quá tổng cung ở mức sản lượng tiềm năng.
d. Tiền lương danh nghĩa tăng đột biến.
Chính sách tài khóa mở rộng (expansionary fiscal policy) thường bao gồm: a. Tăng thuế và
giảm chi tiêu chính phủ.
b. Tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ.
c. Giảm thuế và/hoặc tăng chi tiêu chính phủ.
d. Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu chính phủ.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (natural rate of unemployment) bao gồm: a. Chỉ thất
nghiệp chu kỳ.
b. Thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp tạm thời (frictional).
c. Thất nghiệp theo mùa vụ và thất nghiệp chu kỳ.
d. Tất cả những người không có việc làm trong lực lượng lao động.
Theo mô hình số nhân tiền (money multiplier), nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và công chúng giữ toàn
bộ tiền gửi dưới dạng tiền mặt, số nhân tiền sẽ là:
a. 10
b. 10
c. 1
lOMoARcPSD| 60773069
d. 0.1
e. 0
Đồng Việt Nam (VND) lên giá (appreciate) so với USD sẽ có khả năng dẫn đến:
a. Hàng xuất khẩu của Việt Nam rẻ hơn với người Mỹ.
b. Nhập khẩu vào Việt Nam đắt hơn.
c. Hàng xuất khẩu của Việt Nam đắt hơn với người Mỹ.
d. Khuyến khích du lịch quốc tế đến Việt Nam.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giảm phát GDP (GDP deflator) khác nhau ở chỗ:
a. CPI đo lường giá hàng tiêu dùng, GDP deflator đo lường giá tất cả hàng hóa dịch
vụ sản xuất trong nước.
b. CPI bao gồm hàng nhập khẩu, GDP deflator thì không.
c. CPI sử dụng giỏ hàng hóa cố định, GDP deflator sử dụng giỏ hàng hóa thay đổi.
d. Tất cả các phương án trên.
PHẦN B: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (2.5 điểm): Phân tích các công cụ của chính sách tiền tệ.
Trình bày 3 công cụ chính mà Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng để thực hiện
chính sách tiền tệ.
Giả sử nền kinh tế đang suy thoái, Ngân hàng Trung ương muốn thực hiện chính sách
tiền tệ mở rộng. Hãy giải thích cách vận dụng từng công cụ trên và cơ chế tác động
của nó đến tổng cầu (AD) thông qua mô hình tổng cung - tổng cầu (AS-AD).
Câu 2 (2 điểm): Phân tích tác động ngắn hạn và dài hạn của sốc cung bất lợi.
Sốc cung bất lợi (ví dụ: giá dầu thế giới tăng mạnh) tác động thế nào đến mức giá
chung (P) và sản lượng (Y) trong ngắn hạn trên đồ thị AS-AD?
Trong dài hạn, nếu không có sự can thiệp của chính sách, nền kinh tế sẽ điều chỉnh
như thế nào? Minh họa bằng đồ thị.
Câu 3 (1.5 điểm): Bài tập tính toán.
Giả sử một nền kinh tế đơn giản có các hàm số sau:
Hàm tiêu dùng: C = 200 + 0.8Yd
Đầu tư dự kiến: I = 150
Chi tiêu chính phủ: G = 300
Thuế ròng: T = 0.25Y
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú