Kinh tế kinh doanh FTU - Đề thi KTKD FINAL
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Kinh tế kinh doanh
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi cuối kỳ môn Kinh tế kinh doanh của Trường Đại học Ngoại Thương. Tài liệu bao gồm các câu hỏi và bài tập thực tế liên quan đến nguyên lý kinh tế và phân tích tài chính.
Nội dung trích xuất cho SEO
ĐỀ THI CUỐI KỲ KINH TẾ KINH DOANH Câu 1: Nêu nội dung các nguyên lý cơ bản trong KTKD? + Nguyên lý về chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội của một lựa chọn thay thế được định nghĩa như chi phí do đã không lựa chọn cái thay thế "tốt nhất kế tiếp". + Nguyên lý về doanh thu và chi phí gia tăng: nghĩa là mỗi một đồng chi phí tăng thêm sẽ tạo ra nhiều đồng lợi nhuận hơn so với trước. Có r
Xem thêm nội dung trích xuất
ĐỀ THI CUỐI KỲ KINH TẾ KINH DOANH
Câu 1: Nêu nội dung các nguyên lý cơ bản trong KTKD?
+ Nguyên lý về chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội của một lựa chọn thay thế được định nghĩa như
chi phí do đã không lựa chọn cái thay thế "tốt nhất kế tiếp".
+ Nguyên lý về doanh thu và chi phí gia tăng: nghĩa là mỗi một đồng chi phí tăng thêm sẽ tạo
ra nhiều đồng lợi nhuận hơn so với trước.
Có rất nhiều ví dụ về phương pháp này, như: tăng chi phí tiếp thị trực tuyến, tăng thêm dịch vụ
giá trị gia tăng để khách hàng quay lại, tăng thêm chi phí hậu mãi, tăng khuyến mãi,...
+ Nguyên lý về giá trị thời gian
- Nguyên lý cơ bản: Một đồng hiện tại có giá trị hơn so với một đồng trong tương lai
- Nguyên nhân:
+ Tiết kiệm hoặc đầu tư
+ Quản lý tài chính
+ Lạm phát
+ Nguyên lý chiết khấu
+ Nguyên lý cân bằng cận biên
Khi có một hạn mức, về ngân sách hoặc về thời gian, người tiêu dùng/nhà sản xuất sẽ
luôn tìm cách phân bổ những thứ hữu hạn này sao cho đóng góp biên của mỗi đơn vị hữu hạn
cuối cùng cho các hoạt động khác nhau/sản phẩm khác nhau luôn bằng nhau.
VD: về lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng; lựa chọn phân bổ ngân sách cho các chương
trình khác nhau của đài truyền hình
+ Nguyên lý tối ưu hoá:
Mục tiêu của hãng là đạt được sự thỏa mãn tối đa bằng nguồn lực hạn chế, cho nên họ
buộc phải lựa chọn sử dụng nguồn lực và sản xuất số lượng sản phẩm một cách có lợi nhất.
Câu 2:
1. Xác định số tiền tối đa bạn sẽ trả cho một tài sản biết rằng tài sản đó có thể tạo ra
1 khoản thu nhập là $150,000/ năm (tính đến cuối năm) trong 5 năm và chi phí cơ
hội của việc sử dụng khoản tiền trên là 9%?
Thu nhập $150,000/ năm thì sẽ có NPV thu nhập của tài sản đó trong 5 năm là:
150000 150000
150000
+
+ ... +
NPV =
= 583447.69 $
2
(1 + 9%) (1 + 9%)
(1 + 9%)5
Suy ra số tiền tối đa sẽ trả không vượt quá NPV
2. Giả định rằng tổng lợi ích và tổng chi phí của một hoạt động là B(Q) = 150 + 28Q
– 5Q2 và C(Q) = 100 + 8Q.
2.1.
Viết công thức tính lợi ích ròng
Lợi ích ròng ( ) = tổng lợi ích – tổng chi phí = 50 + 20Q − 5Q 2
2.2.
2.3.
2.4.
Tính lợi ích ròng nếu Q = 1? Và Q = 5?
Thay Q=1 => =65
Thay Q=5 => =25
Viết công thức xác định lợi ích ròng cận biên
Lợi ích ròng cận biên ’= 20 - 5Q
Tính lợi ích ròng cận biên nếu Q = 1 và Q = 5
Thay Q=1 => ’ = 15
2.5.
2.6.
Thay Q=5 => ’ = -5
Xác định Q để tối đa hóa lợi ích ròng
Tối đa hóa lợi ích ròng khi ’=0 => Q=4
Tại điểm Q tối đa hóa lợi ích ròng, giá trị lợi ích ròng cận biên là bao nhiêu?
Q=4
Câu 3: Theo The Wall Street Journal, hoạt động sát nhập và mua lại (merger and
acquisition) trong quý đầu tiên đã tăng lên $5.3 tỷ. Trong đó, khoảng xấp xỉ ¾ số lượng các
giao dịch trong quý đầu tiên xảy ra giữa các công ty công nghệ thông tin (IT). Vụ mua bán
sát nhập lớn nhất trong lĩnh vực IT của quý đầu là việc EMC mua lại VMWare với giá $625
triệu. Vụ thâu tóm VMWare đã giúp cho EMC nắm giữ được công nghệ phần mềm cho phép
nhiều hệ điều hành như Microsoft’s Windows, Linux, và Novell Inc.’s netware có thể vận
hành đồng thời cùng lúc và độc lập trên cùng một hệ thống máy chủ dựa trên nền tảng Intel.
Qua đó giúp cho EMC mở rộng lĩnh vực kinh doanh vốn có là các thiết bị lưu trữ dữ liệu
nguồn. Giả sử rằng tại thời điểm thâu tóm, do bối cảnh kinh tế ảm đạm, rất nhiều phân tích
đã dự đoán rằng lợi nhuận của VMWare sẽ tăng trưởng tại mức tỷ lệ không đổi là 1% trong
tương lai, và rằng thu nhập ròng hàng năm của công ty là $50.72 triệu. Nếu EMC’s ước
lượng chi phí cơ hội của khoản đầu tư bỏ ra để tiến hành thâu tóm là 10%, với tư cách là
một nhà phân tích, hãy cho biết quan điểm của bạn về vụ sát nhập này?
Áp dụng công thức tính NPV của khoản thu nhập vĩnh viễn ta có:
1+ g
PV = 0
trong đó i = 10%, g = 1%, 0 =50.72 triệu $
i−g
PV = 569.2 triệu $
Như vậy so với khoản tiền mà EMC bỏ ra thì Emc đang bị thiệt trong thương vụ
này
Nếu EMC trước đó có một nguồn tin đáng tin cậy rằng nền kinh tế sắp sửa bước vào
giai đoạn mở rộng và nhờ đó thúc đẩy tốc độ tăng trưởng hàng năm dự báo của VMWare
lên 3% trong tương lai. Điều gì sẽ xảy ra? Giải thích?
Tương tự, ta tính được PV của VMWare là:
1 + 3%
PV = 50.72
= 746.3 $
10% − 3%
Như vậy nếu nguồn tin này đúng thì EMC đã rất khôn ngoan khi thâu tóm
VMWare
Câu 4: Cho hàm cung và cầu trên thị trường Qsx = -10 + Px và Qdx = 56 – 2Px. Giả sử chính
phủ áp đặt mức giá sàn là $25 và sẽ thu mua hết tất cả các sản phẩm không bán hết trên thị
trường tại mức giá sàn
a. Xác định tổng chi phí mà chính phủ phải chịu để thu mua hàng hóa dư thừa
b. Tính toán tổn thất phúc lợi xã hội (deadweight loss) gây ra bởi quy định giá sàn
của chính phủ
Bài giải:
a. Khi Pfloor = 25 thì:
Qs= 15, Qd= 6
=> 𝛥(𝑄𝑠 − 𝑄𝑑) = 9
Tổng chi chính phủ là = 9x25 = 225$
b. Xác định Q, P tại điểm cân bằng thị trường, xảy ra khi Qs=Qd
⇔ -10 +P = 56 -2P ⇔ P*= 22, Q*=12
DWL = tính lợi ích thăng thêm của nhà sản xuất, sự mất đi của người tiêu dùng, chi phí
bỏ ra của chính phủ
DWL =
(22+25)𝑥 9/2
2
x2 = 211.5
Câu 5: 1 người đang đi làm với thu nhập 4000/ tháng. Bỏ về kinh doanh bán nước. Mỗi tháng
nộp 2000 thuê kiot và nhập nc về với giá 1,23/lít.
Viết TC, MC, AVC, AFC, ATC
Nếu ng mua sẵn sàng trả 2/lít thì bán bn để có lợi nhuận
Câu 6 (đề 1): Blue Skies Aviation là một nhà sản xuất máy bay một động cơ cỡ nhỏ. Quy mô
công ty tương đối bé, và hãng luôn tự hào là nhà sản xuất duy nhất sản xuất các loại máy bay
tùy chỉnh được. Để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, hãng từ chối mua động
cơ từ các nhà cung cấp bên ngoài, và để duy trì lợi thế cạnh tranh hãng cũng từ chối bán động
cơ cho các đối thủ cạnh tranh. Nhằm đạt được hiệu quả tối đa, hãng đã tự cấu trúc thành hai
khu vực: một khu vực sản xuất động cơ và một khu vực sản xuất thân và lắp ráp máy bay. Cầu
đối với sản phẩm máy bay tùy chỉnh của Blue Skies là P = 610,000 – 2,000Q. Chi phí sản xuất
động cơ là Ce(Qe) = 4,000Qe2, và chi phí lắp ráp máy bay là Ca(Q) = 10,000Q. Vấn đề gì sẽ xảy
ra nếu mỗi khu vực đều tối đa hóa lợi nhuận của mình một cách riêng rẽ? Hãy các định mức giá
Blue Skies áp dụng đối với động cơ nhằm tránh khỏi vấn đề trên và tối đa hóa lợi nhuận của
toàn công ty?
HƯỚNG DẪN BÀI GIẢI (chú ý, trong bài thi có thể trình bày giống thế này vì thầy không
thích dài):
Ce(Qe) = 4000Qe2 => MCe= 8000 Qe
Ca(Q) = 10,000Q => Mca = 10,000
P=610,000-2,000Q => MRD= 610,000 – 4,000Q
Mpi=1
Q = Qe
Từ trên ta có: PT = Mce = MRD – Mca
PT = 8,000Q = 600,000 – 4,000Q
Q = Qe = 50
PT = 400,000 $
P = 510,000
Π = TR – Ca - Ce
Câu 6 (đề 2): Một hãng lớn có hai bộ phận sản xuất: bộ phận thượng nguồn (upstream division)
là nhà cung cấp độc quyền một đầu vào, và thị trường duy nhất đối với đầu vào này là khu vực
hạ nguồn (downstream division) để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng. Để sản xuất ra 1 đơn vị
sản phẩm cuối cùng, đơn vị hạ nguồn cần 1 đơn vị đầu vào được cung cấp bởi bộ phận thượng
nguồn. Nếu hàm cầu ngược đối với sản phẩm cuối cùng của hãng là P = 1,000 – 80Q. Nếu hãng
quyết định trả cho các giám đốc khu vực hạ nguồn và thượng nguồn một tỷ lệ % nhất định trong
tổng lợi nhuận của khu vực họ quản lý, giá trị của hãng có được tối đa hóa nhờ quyết định này?
Hãy giải thích?
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú