Đề thi 2022-2023 - Sáng Tạo Khởi Nghiệp UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Sáng Tạo Khởi Nghiệp
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi cuối kỳ môn Sáng Tạo Khởi Nghiệp năm học 2022-2023 tại UEL. Tài liệu bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm đa dạng về khởi nghiệp và tư duy sáng tạo.
Nội dung trích xuất cho SEO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT ĐỀ THI CUỐI KỲ MÔN: SÁNG TẠO VÀ KHỞI NGHIỆP Thời gian làm bài: 60 phút | Không sử dụng tài liệu PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khái niệm nào sau đây phản ánh đúng nhất về "Khởi nghiệp"? A. Là việc thành lập một doanh nghiệp quy mô lớn để thu lợi nhuận ngay lập tức. B. Là quá trình các cá nhân theo đuổi các cơ hội mà không quan tâm đến nguồn lực mà họ h
Xem thêm nội dung trích xuất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
ĐỀ THI CUỐI KỲ MÔN: SÁNG TẠO VÀ KHỞI NGHIỆP
Thời gian làm bài: 60 phút | Không sử dụng tài liệu
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khái niệm nào sau đây phản ánh đúng nhất về "Khởi nghiệp"?
A. Là việc thành lập một doanh nghiệp quy mô lớn để thu lợi nhuận ngay lập tức.
B. Là quá trình các cá nhân theo đuổi các cơ hội mà không quan tâm đến nguồn lực mà họ
hiện đang kiểm soát.
C. Là quá trình sao chép mô hình kinh doanh thành công trên thị trường.
D. Là việc huy động thật nhiều vốn tài chính trước khi đưa ra ý tưởng sản phẩm.
Câu 2: Theo Thang cấp độ tư duy của Bloom, thứ tự các mức độ từ thấp đến cao là:
A. Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo.
B. Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Đánh giá, Phân tích, Sáng tạo.
C. Sáng tạo, Đánh giá, Phân tích, Vận dụng, Hiểu, Nhớ.
D. Nhớ, Vận dụng, Hiểu, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo.
Câu 3: Yếu tố nào dưới đây là rào cản chính của tư duy sáng tạo?
A. Chấp nhận sự khác biệt và đa dạng góc nhìn.
B. Lối mòn tư duy, tin vào kinh nghiệm cũ và sợ thất bại.
C. Đặt ra các câu hỏi phản biện liên tục.
D. Sử dụng linh hoạt các công cụ kích não (Brainstorming).
Câu 4: Ba lý do cốt lõi thúc đẩy một cá nhân muốn trở thành doanh nhân và tự thành lập công ty
riêng bao gồm:
A. Khao khát làm chủ; khao khát theo đuổi ý tưởng riêng; phần thưởng tài chính.
B. Tránh bị sa thải; làm theo bạn bè; có vị thế xã hội.
C. Tìm kiếm sự an toàn; làm chủ; nhận được ưu đãi thuế.
D. Muốn thể hiện bản thân; theo đuổi trào lưu; kiếm tiền nhanh chóng.
Câu 5: Phương pháp Aristotle về nghệ thuật thuyết phục sử dụng ba yếu tố cốt lõi nào?
A. Ethos (Tính tin cậy), Logos (Tính lý luận), Pathos (Tính xúc cảm).
B. Ethos (Tính cảm xúc), Logos (Tính hình ảnh), Pathos (Tính lý luận).
C. Ethos (Tính trực quan), Logos (Tính tin cậy), Pathos (Tính ngôn ngữ).
D. Ethos (Tính khúc chiết), Logos (Tính ẩn dụ), Pathos (Tính lập luận).
Câu 6: Việc đưa ra các số liệu thống kê, biểu đồ, con số xác thực (ví dụ: "63% người tiêu dùng sẵn
sàng trả thêm tiền cho sản phẩm xanh") thuộc nguyên tắc thuyết phục nào?
A. Pathos.
B. Ethos.
C. Logos.
D. Metaphor.
Câu 7: “Khoảng trống thị trường” (Market Gap) được hiểu là:
A. Nơi chưa có bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia kinh doanh.
B. Nhu cầu mà người dùng cảm thấy thiếu dịch vụ/sản phẩm và được phần lớn những người
khác cũng cảm thấy như vậy.
C. Thị trường tiềm năng nhưng chi phí gia nhập quá cao.
D. Các khu vực địa lý chưa có cửa hàng bán lẻ.
Câu 8: Phương pháp 5W1H trong giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo đại diện cho các câu hỏi
nào?
A. What, Why, Where, Who, When, How.
B. Who, Which, Where, Whose, When, How.
C. What, Whatever, Wherever, Whoever, Whenever, However.
D. World, Work, Way, Wish, Win, How.
Câu 9: Ý nghĩa chính của công cụ "6 chiếc mũ tư duy" (Six Thinking Hats) của Edward de Bono là
gì?
A. Chia nhóm làm việc thành 6 phong cách làm việc khác nhau.
B. Tách biệt các cách tư duy theo từng góc nhìn cụ thể để đánh giá vấn đề toàn diện.
C. Bắt buộc mọi người phải đồng ý với ý kiến của người trưởng nhóm.
D. Đánh giá trình độ và năng lực của từng thành viên trong team.
Câu 10: Ý tưởng đột phá có thể được hình thành từ đâu?
A. Từ một ý tưởng đơn lẻ ban đầu.
B. Từ việc kết hợp hai hay nhiều ý tưởng khác nhau.
C. Từ việc quan sát, chấp nhận sự khác biệt và sử dụng công cụ sáng tạo.
D. Tất cả các phương án trên đều đúng.
Câu 11: Trong Tư duy thiết kế (Design Thinking), quá trình tư duy thường diễn ra theo hai hình
thức song song nào?
A. Tư duy phân kỳ (Divergent) và Tư duy hội tụ (Convergent).
B. Tư duy diễn dịch và Tư duy quy nạp.
C. Tư duy chủ quan và Tư duy khách quan.
D. Tư duy tuyến tính và Tư duy phi tuyến tính.
Câu 12: Kỹ thuật "Bóc vỏ hành" trong phỏng vấn tìm hiểu nhu cầu khách hàng nghĩa là gì?
A. Hỏi thật nhiều câu hỏi ngắn trong thời gian nhanh nhất.
B. Hỏi dồn dập khiến người đối diện bộc lộ cảm xúc.
C. Hỏi cặn kẽ, liên tục đi sâu (hỏi "Tại sao?") để tìm ra nguyên nhân cốt lõi của vấn đề.
D. Ghi chép lại toàn bộ lời nói của người được phỏng vấn mà không ngắt lời.
Câu 13: Quy tắc vàng khi thực hiện phỏng vấn khám phá khách hàng là:
A. Nói nhiều hơn để giải thích cho khách hàng hiểu về sản phẩm.
B. Chủ động lắng nghe người đối diện.
C. Giới thiệu ngay các tính năng đột phá của sản phẩm.
D. Hỏi những câu hỏi có sẵn đáp án "Có/Không".
Câu 14: Hành trang quan trọng và toàn diện nhất của một nhà khởi nghiệp bao gồm những gì?
A. Chỉ cần tài chính vững mạnh.
B. Yếu tố tài chính và các yếu tố phi tài chính (kỹ năng, mối quan hệ, tri thức, bản lĩnh).
C. Bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn.
D. Ý tưởng độc quyền không ai sao chép được.
Câu 15: Yếu tố nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm chung của các nhà khởi nghiệp thành công?
A. Khả năng chịu đựng rủi ro và kiên trì.
B. Có tầm nhìn hạn chế và chỉ tập trung vào lợi ích ngắn hạn.
C. Tự tin và có năng lực hành động cao.
D. Nhạy bén với cơ hội thị trường.
Câu 16: Đâu là một ví dụ điển hình về việc ứng dụng Pathos (Cảm xúc) trong thông điệp truyền
thông/thuyết phục?
A. Dùng các trích dẫn công trình nghiên cứu được xuất bản trên tạp chí Nature.
B. Chiếu hình ảnh những đứa trẻ suy dinh dưỡng co ro trong giá lạnh để kêu gọi quyên góp
từ thiện.
C. Trình bày biểu đồ doanh thu tăng trưởng 35% qua các năm.
D. Nêu rõ các quy định pháp lý và điều khoản hợp đồng.
Câu 17: Thế nào được coi là một cuộc tranh luận hiệu quả?
A. Khi bạn đánh bại và phủ nhận toàn bộ lập luận của đối phương.
B. Khi cuộc tranh luận diễn ra tích cực, mang tính xây dựng dựa trên việc nhận định rõ các
giả thuyết ngầm và có tư duy logic.
C. Khi hai bên chấp nhận giữ nguyên ý kiến mà không cần đưa ra lý lẽ.
D. Khi một bên áp đặt được quan điểm của mình lên người còn lại.
Câu 18: Tư duy phản biện gồm có những dạng phân loại cơ bản nào?
A. Tư duy phản biện tự điều chỉnh và tư duy phản biện ngoại cảnh.
B. Tư duy phản biện cá nhân và tư duy phản biện tập thể.
C. Tư duy phản biện tiêu cực và tư duy phản biện tích cực.
D. Tư duy phản biện cảm tính và tư duy phản biện lý tính.
Câu 19: Công cụ nào sau đây KHÔNG PHẢI là công cụ dùng để phát triển ý tưởng sáng tạo?
A. Sơ đồ tư duy (Mindmap).
B. Kích não (Brainstorming).
C. Thuyết trình (Presentation).
D. SCAMPER.
Câu 20: Trong quy trình Tư duy thiết kế, bước nào có nhiệm vụ biến các ý tưởng đã chọn lọc thành
mẫu thử cụ thể để trải nghiệm/hành động?
A. Lên ý tưởng (Ideate).
B. Thử nghiệm / Triển khai (Prototype / Test).
C. Thấu hiểu (Empathize).
D. Xác định vấn đề (Define).
Câu 21: Tư duy phản biện mang lại vai trò gì đối với cá nhân và nền kinh tế?
A. Thúc đẩy sự nghiên cứu, sáng tạo, cải thiện kỹ năng trình bày, ngôn ngữ và khả năng suy
ngẫm.
B. Thay thế hoàn toàn tư duy sáng tạo trong kinh doanh.
C. Tối ưu hóa tuyệt đối chi phí vận hành doanh nghiệp.
D. Giảm bớt nhu cầu hợp tác làm việc nhóm.
Câu 22: Khi trình bày thông điệp thuyết phục, nguyên tắc Brevity (Tính khúc chiết) đòi hỏi điều
gì?
A. Sử dụng từ ngữ chuyên ngành phức tạp để thể hiện đẳng cấp.
B. Tối giản thông điệp hết mức có thể vì giới hạn tiếp nhận thông tin của con người.
C. Kéo dài thời gian trình bày để diễn giải chi tiết.
D. Lặp đi lặp lại một câu nói nhiều lần.
Câu 23: Đâu là ví dụ đúng về phương thức thuyết phục bằng Ethos (Tính tin cậy)?
A. Đưa ra các con số thống kê chính xác từ Tổng cục Thống kê.
B. Trích dẫn thông tin đã được xác minh rõ ràng từ nguồn uy tín và minh chứng sự nhất
quán giữa lời nói - hành động.
C. Kể một câu chuyện cảm động về hành trình vượt khó của bản thân.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú