Đề thi STKN - Sáng Tạo Khởi Nghiệp UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Sáng Tạo Khởi Nghiệp
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi STKN - Sáng Tạo Khởi Nghiệp UEL là tài liệu ôn tập cho môn học Sáng Tạo Khởi Nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế - Luật. Tài liệu bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan đến tư duy phản biện và khởi nghiệp.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 61649839 PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (6 điểm) 1. Điều nào sau đây là ví dụ tốt nhất về việc sử dụng nguyên tắc Ethos? a. Sử dụng sự kiện, số liệu thống kê và logic. b. Thu hút cảm xúc của khán giả c. Đảm bảo sự thật chính xác và trích dẫn nguồn d. Sử dụng định nghĩa từ điển của một thuật ngữ. 2. Rèn luyện tư duy phản biện (Critical thinking) gồm các bước sau: a. Xác định c
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 61649839
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
1. Điều nào sau đây là ví dụ tốt nhất về việc sử dụng nguyên tắc Ethos? a. Sử
dụng sự kiện, số liệu thống kê và logic. b. Thu hút cảm xúc của khán giả
c. Đảm bảo sự thật chính xác và trích dẫn nguồn
d. Sử dụng định nghĩa từ điển của một thuật ngữ.
2. Rèn luyện tư duy phản biện (Critical thinking) gồm các bước sau:
a.
Xác định chính xác vấn đề. Thu thập các nguồn thông tin đáng tin cậy. Kiểm tra và xem xét kỹ
lưỡng thông tin. Thử đảo lộn mọi thứ và đặt câu hỏi. Tự đánh giá. Đi đến kết luận
b.
Xác định chính xác vấn đề. Thu thập các nguồn thông tin. Kiểm tra và xem xét kỹ lưỡng thông
tin.
Thử đảo lộn mọi thứ. Tự đánh giá. Đi đến kết luận
c.
Xác định vấn đề. Thu thập các nguồn thông tin đáng tin cậy. Kiểm tra và xem xét kỹ lưỡng
thông tin. Tự đánh giá. Tìm kiếm nhận xét bên ngoài.Đi đến kết luận.
d.
Đặt vấn đề. Thu thập các nguồn thông tin đáng tin cậy. Kiểm tra và xem xét kỹ lưỡng thông tin.
Thử đảo lộn mọi thứ. Tự đánh giá. Đi đến kết luận
3. Ba nguồn gốc chính của cơ hội kinh doanh theo Barringer và Ireland (2019) là gì?
a. Quan sát các đối thủ cạnh tranh, tìm khoảng trống trên thị trường và giải quyết một vấn đề
b. Quan sát khách hàng, tìm khoảng trống trên thị trường, và giải quyết một vấn đề
c. Quan sát các đối tác, tìm khoảng trống trên thị trường, và giải quyết một vấn đề.
d. Quan sát các xu thế, tìm khoảng trống trên thị trường, và giải quyết một vấn đề
4. Tư duy phản biện (Critical thinking) có mấy cấp độ?
a. 5 cấp độ
b. 6 cấp độ
c. 8 cấp độ
d. 7 cấp độ
5. Trong thang cấp độ tư duy của Bloom thì cấp độ tư duy thấp nhất là a.
Hiểu
b. Phân tích
c. Ứng dụng
d. Ghi nhớ
6. Phương pháp xác định cơ hội kinh doanh bằng cách giải quyết một vấn đề nghĩa là gì? a. Tìm
ra thực trạng của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác gặp phải trong cuộc
sống, công việc...
b.
Tìm ra nguyên nhân của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác gặp
phải trong cuộc sống, công việc...
c.
Tìm ra hậu quả của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác gặp phải
trong
cuộc sống, công việc...
lOMoARcPSD| 61649839
d.
Tìm ra giải pháp giúp giải quyết hiệu quả vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều
người khác gặp phải trong cuộc sống, công việc...
7. Hai dạng tư duy phản biện phổ biến là:
a. Tư duy phản biện tự điều chỉnh và Tư duy phản biện ngoại cảnh
b. Tư duy phản biện tham chiếu và Tư duy phản biện nội tại
c. Tư duy phản biện vấn đề và Tư duy phản biện nội dung
d. Tư duy phản biện tham chiếu và Tư duy phản biện nội dung
8. Các phát biểu sau đây thể hiện sự nhầm lẫn trong khái niệm khởi nghiệp, ngoại trừ: a.
Doanh nghiệp khởi nghiệp chỉ tồn tại ở quy mô nhỏ.
b. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới và doanh nghiệp nhỏ có sự khác biệt với nhau.
c. Khởi nghiệp thành công chỉ nhờ vào một ý tưởng lớn
d. Khởi nghiệp kinh doanh là một việc dễ dàng.
9. Tranh luận hiệu quả là gì?
a.
Cuộc tranh luận sẽ diễn ra tích cực và tìm kiếm sự đồng tình.
b.
Cuộc tranh luận sẽ diễn ra tích cực và mang tính xây dựng.
c.
Cuộc tranh luận sẽ diễn ra nhiều lần và tìm kiếm nhiều ý kiến trái chiều. d. Cuộc tranh luận sẽ
diễn ra nhiều lần và tìm kiếm sự đồng tình.
10. Phương pháp nào dưới đây giúp kích hoạt tư duy sáng tạo hiệu quả nhất? a.
Lắng nghe và làm theo hướng dẫn của người khác b. Tập trung vào việc phân tích số
liệu
c. Tham gia vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
d. Học thuộc lý thuyết một cách nghiêm túc
11. Tư duy sáng tạo là gì?
a. Phương pháp phân tích vấn đề theo cách truyền thống
b. Quá trình suy nghĩ để lặp lại những gì đã biết
c. Khả năng tạo ra những ý tưởng mới và giải pháp độc đáo
d. Cách thức giải quyết vấn đề dựa trên kinh nghiệm có sẵn
12. Điều nào là mô tả đúng nhất về tư duy phân nhánh?
a. Bạn đi theo các phương pháp giải quyết vấn đề truyền thống.
b. Bạn xuôi theo những dòng suy nghĩ dẫn bạn ra xa khỏi suy nghĩ ban đầu.
c. Bạn suy nghĩ khác với cách nghĩ bình thường.
d. Bạn mở rộng góc nhìn của mình để tạo ra càng nhiều ý tưởng càng tốt.
13. Sự thật ngầm hiểu (insight) là:
a. sự diễn giải một sự việc được quan sát mà cho ra được một hiểu biết mới b. kiến thức hoàn chỉnh
về hành động của những người được quan sát trong một tình huống cụ thể
c. một ý tưởng mới cho sản phẩm hoặc dịch vụ
d. một sự kết hợp tất cả thông tin thu thập được từ việc quan sát và phỏng vấn
14. Tư duy phản biện ngoại cảnh...
lOMoARcPSD| 61649839
a.
Là việc đưa ra ý kiến của bản thân để mọi người cùng phân tích
b.
Là việc đưa ra ý kiến của bản thân đến mọi người trong nhóm thảo luận c. Là việc đưa ra ý kiến
của bản thân để phản biện lại những ý kiến của người khác về cùng một vấn đề.
d. Là việc đưa ra ý kiến của bản thân để tìm kiếm sự đồng thuận của những người khác về cùng một
vấn đề.
15. Điều nào sau đây là ví dụ về việc sử dụng nguyên tắc Pathos?
a. Chia sẻ số liệu thống kê về nạn đói thế giới.
b. Tiến hành khảo sát và chia sẻ kết quả.
c. Cho khán giả xem hình ảnh những đứa trẻ đang chết đói.
d. Ăn mặc đẹp cho buổi thuyết trình của bạn.
16. Hành vi tạo lời trong Thuyết hành vi ngôn ngữ Austin (1962) là:
a.
Tác động và hiệu quả mà câu nói hoặc lời bày tỏ có được trên người nghe hoặc người nhận
thông điệp.
b.
Diễn đạt ý nghĩa mang tính thông tin.
c.
Diễn đạt ý nghĩa mà người nói muốn truyền đạt thông qua câu nói.
d.
Tất cả đáp án trên đều đúng.
17. Tìm hiểu những thay đổi về kinh tế, chính sách, xã hội, công nghệ và môi trường tự nhiên
có dẫn tới sự khác biệt giữa những gì đang có và những gì có thể có hoặc cần có là phương
pháp xác định cơ hội kinh doanh nào? a. Quan sát các xu hướng
b. Tìm khoảng trống trên thị trường
c. Quan sát thị trường
d. Giải quyết một vấn đề
18. Trong giai đoạn tư duy thiết kế này, các ý tưởng được tạo ra trong quá trình lên ý tưởng
được biến thành hành động cụ thể.
a. giai đoạn hành động
b. giai đoạn triển khai
c. giai đoạn cụ thể hóa
d. giai đoạn lên ý tưởng
19. “Bóc vỏ hành” mô tả kỹ thuật nào trong phỏng vấn?
a. Hỏi chậm rãi và từ từ
b. Hỏi những câu dẫn dắt để định hướng người được phỏng vấn
c. Tiếp tục hỏi cho đến khi bạn hiểu cốt lõi vấn đề.
d. Bắt đầu với những câu hỏi mà bạn cho là mọi người muốn trả lời nhất
20. Rèn luyện Tư duy phản biện (Critical thinking) gồm các bước sau: a. Xác định chính xác
vấn đề. Thu thập các nguồn thông tin. Kiểm tra và xem xét kỹ lưỡng thông tin. Thử đảo lộn mọi
thứ. Tự đánh giá. Đi đến kết luận.
b.
Xác định vấn đề. Thu thập các nguồn thông tin đáng tin cậy. Kiểm tra và xem xét kỹ lưỡng
thông tin. Tự đánh giá. Tìm kiếm nhận xét bên ngoài. Đi đến kết luận.
lOMoARcPSD| 61649839
c.
Đặt vấn đề. Thu thập các nguồn thông tin đáng tin cậy. Kiểm tra và xem xét kỹ lưỡng thông tin.
Thử đảo lộn mọi thứ và đặt câu hỏi. Tự đánh giá. Đi đến kết luận.
d.
Xác định chính xác vấn đề. Thu thập các nguồn thông tin đáng tin cậy. Kiểm tra và xem xét kỹ
lưỡng thông tin. Thử đảo lộn mọi thứ và đặt câu hỏi. Tự đánh giá. Đi đến kết luận.
21. Bốn tiêu chí của một cơ hội kinh doanh là gì?
a. Mang lại giá trị cho khách hàng, hấp dẫn, kịp thời, và đủ dài.
b. Mang lại giá trị cho doanh nghiệp, hấp dẫn, kịp thời, và đủ dài.
c. Mang lại giá trị cho khách hàng, sáng tạo, kịp thời, và đủ dài.
d. Mang lại giá trị cho khách hàng, hấp dẫn, chắc chắn, và đủ dài.
22. Phương pháp nào sau đây giúp kích hoạt tư duy sáng tạo hiệu quả nhất? a.
Học thuộc lý thuyết mới cách nghiêm túc.
b. Lắng nghe và làm theo hướng dẫn của người khác.
c. Tham gia vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
d. Tập trung vào việc phân tích sự kiện.
23. Tiêu chí “Hấp dẫn” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?
A.
Thị trường cần phải tập trung, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn
chi phí
B.
Thị trường cần phải đủ lớn, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi
phí.
C.
Thị trường cần phải cạnh tranh, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn
chi phí.
D.
Thị trường cần phải tăng trưởng, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn
hơn chi phí
24. Phát biểu nào trong số các phát biểu sau đây là đúng về khởi nghiệp? A.
Tạo nên sự giàu có
B.
Điều quan trọng nhất mà nhà khởi nghiệp phải làm chính là tìm kiếm nguồn tài trợ cho dự án
khởi nghiệp
C.
Nhà khởi nghiệp có khả năng hình thành và phát triển một tầm nhìn từ những điều chưa có
trong hiện tại
D.
Sự thành công của nhà khởi nghiệp chủ yếu do may mắn
25. Tranh luận cơ bản là gì?
A.
Tranh luận có thể đến từ hai hoặc nhiều phía với mục đích phản bác ý kiến ban đầu của bạn.
B.
Tranh luận có thể đến từ hai hoặc nhiều phía với mục đích làm rõ ý kiến ban đầu của bạn
C.Tranh luận có thể đến từ hai hoặc nhiều phía với mục đích điều chỉnh ý kiến ban đầu của bạn. D.
Tranh luận có thể đến từ hai hoặc nhiều phía với mục đích củng cố ý kiến ban đầu của bạn.
26. Yếu tố nào là rào cản của tư duy sáng tạo?
A.
Sợ thất bại
B.
Thiếu tài nguyên
C.
Ý tưởng quá đơn giản D. Tư duy mở
lOMoARcPSD| 61649839
27. Yếu tố “Khả năng hoạch định chiến lược” để thành công trong khởi nghiệp nghĩa là gì?
A. Biết cách dự đoán thị trường.
B. Có khả năng hợp tác.
C. Biết xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn và tư duy chiến lược.
D. Cả A và C đều đúng
28. Thang cấp độ tư duy Bloom gồm?
A. Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo
B. Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Đánh giá, Phân tích, Sáng tạo
C. Sáng tạo, Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá
D. Sáng tạo, Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Đánh giá, Phân tích
29. Hành trang quan trọng của một nhà khởi nghiệp là gì?
A.
Nguồn lực kinh tế
B.
Tài chính và phi tài chính. C. Pháp luật
D. Kỹ năng marketing.
30. "Đặt câu hỏi mở rộng" trong tư duy thiết kế có mục tiêu gì?
A. Khám phá thêm thông tin sâu hơn.
B. Giảm thiểu rủi ro cho sản phẩm.
C. Hạn chế ý tưởng không cần thiết.
D. Xây dựng chiến lược marketing mới.
PHẦN 2: TỰ LUẬN
Vào tháng 1 năm 1975, một bước ngoặt quan trọng đã xảy ra khi chiếc máy vi tính Altair 8800
của hãng MITS xuất hiện trên trang bìa tạp chí Popular Electronics. Bill Gates và người bạn thân từ
thời thơ ấu, Paul Allen, đã nhận ra tiềm năng to lớn của thị trường máy tính cá nhân sơ khai này. Họ
cùng nhau phát triển một phiên bản ngôn ngữ lập trình BASIC có thể chạy trên Altair 8800. Sản phẩm
này, được gọi là Altair BASIC, đã trở thành sản phẩm đầu tiên của công ty mà họ thành lập vào ngày
4 tháng 4 năm 1975 với tên gọi Micro-Soft (sau này đổi thành Microsoft).
Thành công ban đầu với Altair BASIC đã tạo nền tảng cho sự phát triển của Microsoft. Năm
1980, một cơ hội kinh doanh lớn đến khi IBM tìm kiếm một hệ điều hành cho dòng máy tính cá nhân
sắp ra mắt của họ. Microsoft đã không có sẵn một hệ điều hành hoàn chỉnh vào thời điểm đó. Tuy
nhiên, Bill Gates đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội bằng cách mua lại một hệ điều hành có tên Q-DOS
(Quick and Dirty Operating System) từ Seattle Computer Products. Microsoft đã tiến hành sửa đổi và
phát triển Q-DOS thành MS-DOS (Microsoft Disk Operating System). Việc IBM lựa chọn MS-DOS
làm hệ điều hành chính cho máy tính cá nhân của mình đã mang lại thành công vang dội cho
Microsoft, giúp công ty trở thành một thế lực lớn trong ngành công nghiệp phần mềm.
Tiếp nối thành công của MS-DOS, Microsoft tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm
phần mềm khác. Đến năm 1985, Microsoft cho ra mắt Windows 1.0, một hệ điều hành với giao diện
đồ họa người dùng (GUI) mang tính cách mạng, thay thế cho giao diện dòng lệnh của MS-DOS.
Windows đã tiếp tục phát triển qua nhiều phiên bản và trở thành hệ điều hành phổ biến nhất trên thế
giới cho đến ngày nay.
Khả năng nhận diện và tận dụng cơ hội kinh doanh của Bill Gates và Paul Allen đã giúp
Microsoft phát triển từ một công ty nhỏ thành một tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới. a. Dựa vào
tình huống trên, hãy xác định và chỉ ra đặc điểm của nhà khởi nghiệp thành công ở Bill Gates
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú