Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

MOS T9/2026
Ưu đãi nổi bật

Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

Để lại thông tin tư vấn

Học MOS miễn phí
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Đề thi vĩ mô 2022-2023 - Kinh Tế Vĩ Mô UEL
Tất cả

Đề thi vĩ mô 2022-2023 - Kinh Tế Vĩ Mô UEL

Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL Kinh Tế Vi Mô

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Đề thi vĩ mô 2022-2023 của môn Kinh Tế Vĩ Mô tại UEL cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm đa dạng. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi.

Nội dung trích xuất cho SEO

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ: I NĂM HỌC: 2022-2023. Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề thi số: 01 I. Phần trắc nghiệm (5 điểm): Câu 1 (0,25 điểm). Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục của: A. Mức giá Chung B. GDP danh nghĩa C. Tiền lương trả cho công nhân D. Giá hàng hóa tiêu dùng thiết yếu Câu 2 (0,25 điểm). Nếu GDP lớn hơn GNP của Việ

Xem thêm nội dung trích xuất
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ: I NĂM HỌC: 2022-2023. Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề thi số: 01 I. Phần trắc nghiệm (5 điểm): Câu 1 (0,25 điểm). Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục của: A. Mức giá Chung B. GDP danh nghĩa C. Tiền lương trả cho công nhân D. Giá hàng hóa tiêu dùng thiết yếu Câu 2 (0,25 điểm). Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì: A. Giá trị sản lượng hàng hóa mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam lớn hơn giá trị sản lượng hàng hóa mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài B. GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa C. Giá trị sản lượng hàng hóa mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài lớn hơn so với giá trị sản lượng hàng hóa mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam D. GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa Câu 3 (0,25 điểm). Khi tính GNP hoặc GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng: A. Lợi nhuận của doanh nghiệp và lợi tức nhận được từ việc cho doanh nghiệp vay tiền B. Chi tiêu của chính phủ với tiền lương C. Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ D. Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ Câu 4 (0,25 điểm). Nếu hai nước xuất phát với GDP bình quân đầu người như nhau trong đó có 1 nước có tốc độ tăng trưởng 2% và nước kia 4% thì: A. Nước có tỉ lệ tăng trưởng 4% sẽ bắt đầu nới dần khoảng cách về mức sống với nước có tỉ lệ tăng trưởng 2% do tăng trưởng kép B. GDP bình quân đầu người của nước có tỉ lệ tăng trưởng 4% luôn lớn hơn GDP bình quân đầu người của nước có tỉ lệ tăng trưởng 2% C. Sau một số năm mức sống của 2 nước sẽ bằng nhau do quy luật lợi suất giảm dần đối với tư bản D. Năm sau, quy mô nền kinh tế của nước tăng trưởng 4% sẽ lớn gấp đôi nước tăng trưởng 2%. Câu 5(0,25 điểm). Sự gia tăng nào sau đây không làm tăng năng suất của một quốc gia: A. Vốn nhân lực/ công nhân B. Tri thức công nghệ C. Tư bản vật chất/ công nhân D. Lao động Câu 6 (0,25 điểm). Nếu GDP thực tế bình quân đầu người là 21721 $ năm 2021 và 22532 $ năm 2022 thì tỉ lệ tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người trong kỳ bằng bao nhiêu: A. 3,7% B. 5,6% C. 3,0% D. 18% Câu 7 (0,25 điểm). Quá trình mở rộng tiền tệ còn có thể tiếp tục cho đến khi: A. Không còn dự trữ B. Lãi suất chiết khẩu thấp hơn lãi suất suất thị trường C. Ngân hàng trung ương bãi bỏ qui định về dự trữ bắt buộc D. Không còn dự trữ dôi ra Câu 8 (0,25 điểm). Một ngân hàng có thể tạo tiền bằng cách: A. Bán trái phiếu cho chính phủ B. Tăng dự trữ C. Cho vay một phần số tiền huy động được D. Huy động nhiều tiền gửi hơn Câu 9 (0,25 điểm). Khi tỉ lệ dự trữ bắt buộc bằng 10% và ngân hàng trung ương mua 100.000 triệu đồng trái phiếu chính phủ, thì cung tiền: A. Không thay đổi B. Tăng 100.000 triệu đồng C. Giảm 100.000 triệu đồng D. Tăng lên bẳng tích của 100.000 triệu đồng với số nhân tiền Câu 10 (0,25 điểm). Giả sử dự trữ bắt buộc là 10%, dự trữ dôi ra là 10%, tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi ngân hàng là 60%. Số nhân tiền tệ trong trường hợp này là: A. m = 3 B. m = 4 C. m = 5 D. m = 2 Câu 11 (0,25 điểm). Giả sử tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và Đồng Đô la Mỹ là 24000 VNĐ bằng 1 USD, nếu một chiếc ô tô bán ra trên thị trường có giá là 30.000 USD thì giá của nó tính ra VNĐ là: A. 720 triệu đồng B. 560 triệu đồng C. 500 triệu đồng D. 860 triệu đồng Câu 12 (0,25 điểm). Dòng vốn ra ròng là thuật ngữ dùng để chỉ: A. Chênh lệch giữa dòng vốn đi vào và dòng vốn đi ra một quốc gia B. Chênh lệch giữa giá trị thương mại trong nước và giá trị thương mại nước ngoài C. Chênh lệch giữa giá trị hàng hoá xuất khẩu và giá trị hàng hoá nhập khẩu D. Tăng thêm hoặc giảm bớt dự trữ ngoại tệ của một quốc gia Câu 13 (0,25 điểm). Để thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, Ngân hàng Nhà nước có thể: A. Tăng lượng tiền cơ cở, tăng lãi suất chiết khấu B. Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc C. Tăng lượng tiền cơ sở, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc D. Mua trái phiếu chính phủ, giảm lãi suất chiết khấu Câu 14 (0,25 điểm). Để thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, Chính phủ có thể: A. Giảm chi thường xuyên và giảm thu thuế B. Tăng cường giải ngân những dự án đầu tư công C. Cắt giảm chi tiêu và tăng cường thu thuế D. Không đáp án nào đúng Câu 15 (0,25 điểm). Tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng là 20%, tỷ lệ dự trữ thực tế của các NHTM là 20%, cơ sở tiền là 500 tỷ đồng. Cung tiền là: A. 1000 tỷ đồng B. 2000 tỷ đồng C. 1500 tỷ đồng D. 1200 tỷ đồng Câu 16 (0,25 điểm). Nếu hàm tiêu dùng có dạng C = 200 +0,75(Y-T). Đầu tư dự kiến bằng 100, chi tiêu chính phủ bằng 125 và thuế bằng 100. Mức thu nhập cân bằng là: A. 1400 B. 4000 C. 2000 D.1500 Câu 17 (0,25 điểm). Khi có sự thay đổi của một trong các chỉ tiêu: tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ, xuất khẩu ròng làm cho mức giá trong nền kinh tế tăng thì gây ra: A. Lạm phát do cầu kéo B. Lạm phát do chi phí đẩy C. Lạm phát do lý thuyết số lượng tiền tệ D. Tất cả các đáp án đều đúng Câu 18 (0,25 điểm). CPI của năm 2021 là 124, CPI của năm 2022 là 130,7. Tỷ lệ lạm phát trong thời kỳ này là: A. 5,1% B. 5,4% C. 6,7% D. 8,1% Câu 19 (0,25 điểm) Phát biểu nào sau đây không đúng A. Thất nghiệp tạm thời hoàn toàn không đáng mong muốn đối với xã hội B. Thất nghiệp tạm thời thuộc thất nghiệp tự nhiên C. Không thể loại bỏ hoàn toàn thất nghiệp tự nhiên D. Thất nghiệp cơ cấu là thất nghiệp tự nhiên

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Đề thi kết thúc học phần Kinh Tế Vĩ Mô năm học 2022-2023 tại Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL bao gồm 19 câu hỏi trắc nghiệm. Tài liệu này được thiết kế nhằm giúp sinh viên ôn tập và củng cố kiến thức về các khái niệm kinh tế vĩ mô quan trọng như GDP, GNP, lạm phát, và chính sách tiền tệ.

Mỗi câu hỏi trong đề thi đều có giá trị điểm số rõ ràng, giúp sinh viên dễ dàng theo dõi tiến độ học tập và đánh giá khả năng của bản thân. Đề thi không chỉ giúp sinh viên làm quen với định dạng câu hỏi mà còn cung cấp cái nhìn tổng quát về các chủ đề trọng tâm trong môn học.

Tài liệu này phù hợp cho sinh viên đang theo học môn Kinh Tế Vĩ Mô, các giảng viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực kinh tế. Đây là một công cụ hữu ích để chuẩn bị cho kỳ thi và nâng cao kiến thức chuyên môn.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.