Đúng sai và tính huống NMLH - Nhập Môn Luật Học UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Nhập Môn Luật Học
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu bài tập môn Nhập Môn Luật Học cung cấp các nhận định đúng sai về bản chất và chức năng của Nhà nước. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành luật.
Nội dung trích xuất cho SEO
1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có Nhà nước đều là pháp luật. Nhận định này Sai. Các quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bởi các quy phạm đạo đức và các quy phạm pháp luật, mà các quy phạm đạo đức thì có thể được thể chế hóa và đưa lên thành các quy phạm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo đức nào cũng được đưa lên thành luật cả. Tồn tại xã hội quyết định
Xem thêm nội dung trích xuất
1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có Nhà nước đều là pháp luật.
Nhận định này Sai. Các quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bởi các quy phạm đạo đức và các
quy phạm pháp luật, mà các quy phạm đạo đức thì có thể được thể chế hóa và đưa lên thành các quy
phạm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo đức nào cũng được đưa lên thành luật cả. Tồn tại xã
hội quyết định ý thức xã hội cho nên các quy tắc ứng xử được coi là các chuẩn mực đạo đức đó không
nhất thiết phải được xem là pháp luật mà nó song song tồn tại trong xã hội.
2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.
Nhận định này Đúng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. Nó ra đời, tồn tại và phát triển trong xã hội có
giai cấp, là sản phẩm của đấu tranh giai cấp và do một hay một liên minh giai cấp nắm giữ.
3. Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau mà bản chất Nhà nước có thể là bản chất giai cấp hoặc
bản chất xã hội.
Nhận định này Sai. Nhà nước nào cũng mang bản chất giai cấp.
4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc một liên
minh giai cấp nhất định trong xã hội.
Nhận định này Sai. Nhà nước mang bản chất giai cấp, nghĩa là Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt
của giai cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.
5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thống trị tổ chức ra và sử dụng để thể
hiện sự thống trị đối với xã hội.
Nhận định này Đúng. Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là
công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.
6. Không chỉ Nhà nước mới có bộ máy chuyên chế làm nhiệm vụ cưỡng chế, điều đó đã tồn tại từ
xã hội cộng sản nguyên thủy.
Nhận định này Sai. Sự cưỡng chế trong XH cộng sản nguyên thủy không phải là một bộ máy chuyên
chế, mà do toàn bộ thị tộc bộ lạc tổ chức.
7. Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối
kháng.
Nhận định này Đúng. Từ sự phân tích bản chất giai cấp của Nhà nước cho thấy: Nhà nước là một bộ
máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để chuyên chính các giai cấp đối kháng.
8. Nhà nước trong xã hội có cấp quản lý dân cư theo sự khác biệt về chính trị, tôn giáo, địa vị giai
cấp.
Nhận định này Sai. Đặc điểm cơ bản của Nhà nước là phân chia dân cư theo lãnh thổ, tổ chức thành các
đơn vị hành chính – lãnh thổ trong phạm vi biên giới quốc gia.
9. Trong ba loại quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực tư tưởng thì quyền lực chính trị
đóng vai trò quan trọng nhất vì nó đảm bảo sức mạnh cưỡng chế của giai cấp thống trị đối với giai
cấp bị trị.
Nhận định này Sai. Quyền lực kinh tế là quan trọng nhất, vì kinh tế quyết định chính trị, từ đó đảm bảo
quyền áp đặt tư tưởng.
10. Kiểu Nhà nước là cách tổ chức quyền lực của Nhà nước và những phương pháp để thực hiện
quyền lực Nhà nước.
Nhận định này Sai. Kiểu Nhà nước là tổng thể các đặc điểm cơ bản của Nhà nước, thể hiện bản chất
giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện tồn tại và phát triển của Nhà nước trong một hình thái kinh tế xã
hội nhất định.
11. Chức năng lập pháp của Nhà nước là hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp
luật.
Nhận định này Sai. Quyền lập pháp là quyền làm luật, xây dựng luật và ban hành những văn bản luật
trên tất cả các lĩnh vực của xã hội.
12. Chức năng hành pháp của Nhà nước là mặt hoạt động nhằm đảm bảo cho pháp luật được
thực hiện nghiêm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm.
Nhận định này Sai. Chức năng hành pháp bao gồm 2 quyền: quyền lập quy và quyền hành chính:
● Quyền lập quy là quyền ban hành những văn bản dưới luật nhằm cụ thể luật pháp do cơ quan lập
pháp ban hành.
● Quyền hành chính là quyền tổ chức tất cả các mặt các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền
lực Nhà nước.
13. Chức năng tư pháp của Nhà nước là mặt hoạt động bảo vệ pháp luật.
→ Nhận định này Sai. Chức năng tư pháp là chức năng của Nhà nước có trách nhiệm duy trì, bảo vệ
công lý và trật tự pháp luật.
14. Giai cấp thống trị đã thông qua Nhà nước để xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ
tư tưởng thống trị trong xã hội.
→ Nhận định này Đúng. Do nắm quyền lực kinh tế và chính trị bằng con đường Nhà nước, giai cấp
thống trị đã xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội buộc các
giai cấp khác bị lệ thuộc về tư tưởng.
15. Chức năng xã hội của Nhà nước là giải quyết tất cả các vấn đề khác nảy sinh trong xã hội.
→ Nhận định này Sai. Chức năng xã hội của Nhà nước chỉ thực hiện quản lý những hoạt động vì sự tồn
tại của xã hội, thỏa mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng.
16. Lãnh thổ, dân cư là những yếu tố cấu thành nên một quốc gia.
→ Nhận định này Sai. Các yếu tố cấu thành nên một quốc gia gồm có: Lãnh thổ xác định, cộng đồng
dân cư ổn định, Chính phủ với tư cách là người đại diện cho quốc gia trong quan hệ quốc tế, Khả năng
độc lập tham gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế.
17. Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp
luật.
→ Nhận định này Đúng. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh
các mối quan hệ xã hội phát triển theo ý chí của Nhà nước.
18. Nhà nước thu thuế của nhân dân với mục đích duy nhất nhằm đảm bảo công bằng trong xã
hội và tiền thuế nhằm đầu tư cho người nghèo.
→ Nhận định này Sai. Nhà nước thu thuế của nhân dân nhằm:
● Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính để chi (đầu tiên là nuôi bộ
máy Nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế.
● Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế bao
gồm cả nội thương và ngoại thương.
● Chính quyền cung cấp các hàng hóa công cộng cho công dân, do đó công dân phải có nghĩa vụ
ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và nhiều nước mới có thuật ngữ "nghĩa vụ
thuế").
● Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và mức sống, nên chính quyền đánh thuế
nhằm thu một phần từ người giàu để chia cho người nghèo (thông qua việc cung cấp hàng hóa
công cộng).
● Chính quyền đánh thuế vào một số hoạt động nhằm hạn chế hoạt động đó (ví dụ: vi phạm giao
thông, hút thuốc lá, uống rượu).
● Chính quyền cần ngân sách để chi cho phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế.
● Nhìn chung, tiền thuế không chỉ dùng cho mục đích duy nhất là đầu tư cho người nghèo.
19. Thông qua hình thức Nhà nước biết được ai là chủ thể nắm quyền lực Nhà nước và việc tổ
chức thực thi quyền lực Nhà nước như thế nào. ⇒ Sai. Quyền lực nhà nước phản ánh cách thức tổ
chức và phương pháp thực hiện quyền lực của mỗi kiểu nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội
nhất định. Muốn xác định các điều trên, ngoài hình thức nhà nước còn phải xác định hình thái kinh tế xã hội tương ứng.
20. Căn cứ chính thể của Nhà nước, ta biết được Nhà nước đó có dân chủ hay không. ⇒ Sai. Mức
độ dân chủ không chỉ dựa vào chính thể mà còn phụ thuộc vào các quy định trong hiến pháp và thực
trạng hoạt động của nhà nước đó.
21. Chế độ chính trị là toàn bộ các phương pháp, cách thức thực hiện quyền lực của Nhà nước. ⇒
Đúng. Chế độ chính trị bao gồm toàn bộ phương pháp, thủ đoạn và cách thức mà giai cấp thống trị sử
dụng để thực thi quyền lực nhà nước.
22. Chế độ chính trị thể hiện mức độ dân chủ của Nhà nước. ⇒ Sai. Chế độ chính trị chỉ quyết định
một phần; mức độ dân chủ thực tế còn phụ thuộc vào thực trạng của nhà nước đó.
23. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu trúc Nhà nước đơn nhất. ⇒
Đúng. Theo Điều 1 Hiến pháp 2013, Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ.
24. Cơ quan Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn mang tính quyền lực Nhà nước. ⇒ Đúng. Các hoạt
động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước.
25. Bộ máy Nhà nước là tập hợp các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương. ⇒ Đúng.
Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan từ trung ương đến địa phương được tổ chức, hoạt động theo
nguyên tắc thống nhất để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
26. Cơ quan Nhà nước làm việc theo chế độ tập thể trước khi quyết định phải thảo luận dân chủ,
quyết định theo đa số. ⇒ Sai. Các cơ quan nhà nước hoạt động dựa trên quy phạm pháp luật và văn
bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên.
27. Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. ⇒
Sai. Chính phủ mới là cơ quan hành chính cao nhất và là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
28. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân. ⇒ Đúng. Quốc hội do nhân dân bầu ra, đại
diện cho ý chí và là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
29. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. ⇒ Đúng.
Theo Hiến pháp, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, và Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất do dân
bầu ra nên nắm giữ quyền lực nhà nước cao nhất.
30. Chủ quyền quốc gia là quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội. ⇒ Sai. Chủ
quyền quốc gia bao gồm quyền độc lập tự quyết trong cả lĩnh vực đối nội lẫn đối ngoại.
31. Chủ tịch nước không bắt buộc là đại biểu quốc hội. ⇒ Sai. Căn cứ Điều 87 Hiến pháp 2013, Chủ
tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội.
32. Thủ tướng chính phủ do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm. ⇒ Sai. Căn cứ Điều
98 Hiến pháp 2013, Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội.
33. Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu ra. ⇒
Đúng. (Lưu ý: Giải thích trong hình làm rõ HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương).
34. Ủy ban nhân dân địa phương có quyền ban hành nghị định, quyết định. ⇒ Sai. Nghị định là
văn bản do Chính phủ ban hành.
35. Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân là hai cơ quan có chức năng xét xử ở nước ta. ⇒
Sai. Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng xét xử.
36. Đảng cộng sản Việt Nam là một cơ quan trong bộ máy nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. ⇒ Sai. Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức lãnh đạo Nhà nước và xã hội, không phải là một cơ
quan trong bộ máy nhà nước.
37. Chỉ có pháp luật mới mang tính quy phạm. ⇒ Sai. Các quy phạm xã hội khác (như đạo đức, tập
quán) cũng mang tính quy phạm.
38. Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật. ⇒ Sai.
Tính quy phạm phổ biến thể hiện ở chỗ pháp luật là khuôn mẫu, chuẩn mực xử sự chung cho mọi cá
nhân, tổ chức.
39. Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước, các cá nhân tổ chức ban hành. ⇒ Sai.
Văn bản QPPL phải do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo luật định.
40. Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng những biện pháp như giáo dục thuyết
phục, khuyến khích và cưỡng chế. ⇒ Sai. Nhà nước bảo đảm thực thi pháp luật bằng biện pháp cưỡng
chế nhà nước.
41. Pháp luật Việt Nam thừa nhận tập quán, tiền lệ là nguồn chủ yếu của pháp luật. ⇒ Sai. Văn
bản quy phạm pháp luật mới là nguồn chủ yếu của pháp luật Việt Nam.
42. Pháp luật Việt Nam chỉ thừa nhận nguồn hình thành pháp luật duy nhất là các văn bản quy
phạm pháp luật. ⇒ Sai. Ngoài văn bản QPPL, nguồn pháp luật còn bao gồm tập quán, án lệ (tiền lệ),
quy tắc quốc tế...
43. Tập quán là những quy tắc xử sự được xã hội công nhận và truyền từ đời này sang đời khác.
⇒ Sai. Tập quán pháp lý chỉ được cộng đồng tại nơi tồn tại tập quán đó thừa nhận và được nhà nước
thừa nhận/áp dụng.
44. Tiền lệ là những quy định hành chính và án lệ. ⇒ Sai. Tiền lệ bao gồm hệ thống các phán quyết,
vụ việc đã được xử lý trước đó làm khuôn mẫu; các quy định hành chính do nhà nước ban hành không
phải là tiền lệ.
45. Chủ thể pháp luật chính là chủ thể quan hệ pháp luật và ngược lại. ⇒ Sai. Chủ thể pháp luật
chỉ cần có năng lực pháp luật; còn để tham gia vào một quan hệ pháp luật cụ thể thì phải có cả năng lực
hành vi pháp lý.
46. Những QHPL mà Nhà nước tham gia thì luôn thể hiện ý chí của Nhà nước. ⇒ Đúng. Nhà nước
là chủ thể đặc biệt; pháp luật do nhà nước ban hành nên các quan hệ pháp luật nhà nước tham gia luôn
thể hiện ý chí của nhà nước.
47. Qua
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú