Kinh doanh quốc tế (Vở ghi) - Kinh doanh quốc tế FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Kinh doanh quốc tế
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu Kinh doanh quốc tế cung cấp kiến thức về toàn cầu hóa, môi trường kinh doanh và văn hóa trong kinh doanh quốc tế. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế.
Nội dung trích xuất cho SEO
KINH DOANH QUỐC TẾ CHƯƠNG 1: - Kinh doanh quốc tế là - Tại sao các DN lại tham gia vào kinh doanh quốc tế: + Đa dạng hóa nguyên liệu sản xuất + Kéo dài vòng đời sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm + Tăng doanh thu và mở rộng bán hàng + Giảm sự phụ thuộc vào thị trường hiện tại (nguyên liệu, nhân lực, bán hàng, ...) - Làm thế nào để duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững tại thị
Xem thêm nội dung trích xuất
KINH DOANH QUỐC TẾ
CHƯƠNG 1:
- Kinh doanh quốc tế là
- Tại sao các DN lại tham gia vào kinh doanh quốc tế:
+ Đa dạng hóa nguyên liệu sản xuất
+ Kéo dài vòng đời sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Tăng doanh thu và mở rộng bán hàng
+ Giảm sự phụ thuộc vào thị trường hiện tại (nguyên liệu, nhân lực, bán hàng, ...)
- Làm thế nào để duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững tại thị trường đầu tư vào: cần có chiến lược KDQT
(tiêu chuẩn hóa toàn cầu, địa phương hóa, xuyên quốc gia, quốc tế)
- Toàn cầu hòa nói đến sự thay
→ Toàn cầu hóa: hội nhập và phụ thuộc nhau của nền kinh tế, bao gồm toàn cầu hóa thị trường và toàn
cầu hóa sản xuất
- Toàn cầu hóa thị trường:
+ ĐN: là sự sáp nhập của các thị trường quốc gia riêng biệt và tách rời nhau thành 1 thị trường
khổng lồ toàn cầu
+ Biểu hiện:
- Việc dỡ bỏ các rào cản thương mại xuyên biến giới làm cho hoạt động mua bán quốc tế trở
nên easy
- Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng tại các quốc gia khác nhau bắt đầu hội tụ theo các
tiêu chuẩn toàn cầu
- Đối với nhiều doanh nghiệp, chỉ có duy nhất 1 thị trường toàn cầu
+ VD: vàng, dầu thô, máy móc (máy photocopy, máy cày, …)
* Hiện nay, mới đang trong quá trình toàn cầu hóa chứ chưa “toàn cầu hóa; toàn cầu là chung, một còn
quốc tế hóa là chung nhiều quốc gia
- Toàn cầu hóa sản xuất:
+ ĐN: là xu hướng các công ty phân tán các bộ phận trong quy trình sản xuất tới nhiều địa điểm
khác nhau trên toàn thế giới để khai thác lợi thế do dự khác biệt về chi phí và chất lượng của các
yếu tố sản xuất
+ Các yếu tố sản xuất: lao động, quản trị, đất đai, vốn, …
- Các yếu tố thúc đẩy toàn cầu hóa:
+ Phát triển công nghệ
+ Tự do hóa thương mại xuyên biên giới và di chuyển tài nguyên
Tìm hiểu KN phi toàn cầu hóa (deglobalization), tái toàn cầu hóa, tương lai toàn cầu hóa như nào dưới
góc độ các nhà kinh tế
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
1. Huỳnh Hiểu Minh → đưa ra đề nghị xấu xa, ko đúng chuẩn mực
2. Kiều → có bạn trai nhưng vẫn làm hành động sai trái
3. Justin → đánh bạn gái, nhưng có lí do chính đáng tuy nhiên hành động quá thô bạo
4. Beck
5. Mẹ
- KN chung: Văn hóa là các đặc trưng trong cuộc sống, đặc biệt là các phong tục tập quán, và niềm tin
của 1 nhóm người cụ thể trong thời kỳ cụ thể
- Văn hóa là lập trình trí tuệ (Geert Hofstded)
- Charles W.hill: Văn hóa là hệ thống những giá trị và chuẩn mực được chia sẻ giữa 1 nhóm người. Sự kết
hợp tổng thể của giá trị và chuẩn mực sẽ cấu thành nên đặc trưng văn hóa của nhóm người đó
- Văn hóa là những điểm tương đồng về cách sống của 1 nhóm người bao gồm cả những sản phẩm vật
chất và phi vật chất (giá trị, niềm tin và chuẩn mực) được lưu truyền trong 1 xã hội cụ thể từ đời này qua
đời khác (Trong thế giới hiện đại ngày nay)
=> Văn hóa là sơ đồ tinh thần (mental map), định hướng con người trong các mối quan hệ với môi trường
xung quanh và với người khác (Boguslaw and Vickers, 1977)
+ Sơ đồ này cần được thống nhất bởi đa số trong 1 nhóm người và quy định các giới hạn trong
tương tác xã hội. Khi hai bên dùng các sơ đồ khác nhau, tạo nên sự tương tác giữa các nền văn hóa
và các tiểu văn hóa
+ Là hệ thống các hình mẫu ứng xử có học thức (learned behavior patterns) mang lại đặc trưng của
thành viên trong xã hội
+ Là cách thức một cộng đồng truyền bá các hình mẫu ứng xử, chuẩn mực, niềm tin và giá trị
(socially transmitted behavior patterns, norm, beliefs)
- Đặc trưng: Văn hóa có tính hệ thống, giá trị, lịch sử, nhân sinh
- Các yếu tố cấu thành văn hóa:
+ C.W.Hill: cấu trúc xã hội, hệ thống tôn giáo và đạo đức, giáo dục, ngôn ngữ, triết lý về kinh tế,
triết lý về chính trị
+ Giáo sư Trần Quốc Vượng: phong tục tập quán, tín ngưỡng/tôn giáo, lễ hội, văn chương, nghệ
thuật tạo hình, lối sống, các loại hình nghệ thuật sân khấu, nhiếp ảnh/điện ảnh, nghề thủ công, ngôn
ngữ, nghệ thuật trình diễn, kiến trúc, truyền thông đại chúng, thông tin/tín hiệu, nghệ thuật âm
thanh
- Sự phân tầng xã hội:
+ Mọi xã hội đều bị phân tầng theo 1 cơ sở thứ bậc thành các thành phần trong xã hội (hay gọi là
tầng lớp xã hội)
+ Việc phân định các cấp bậc trong xã hội dựa trên các yếu tố như nguồn gốc gia đình, nghề
nghiệp và thu nhập
+ Sự dịch chuyển xã hội: chỉ phạm vi mà các cá nhân có thể di chuyển khỏi một tầng lớp mà từ
đó họ được sinh ra
- Bạn có nghĩ rằng tôn giáo ảnh hưởng đến giờ làm việc, ngày nghỉ hay cách giao tiếp trong kinh doanh
không? Hãy nêu ví dụ
- Bạn thấy sự khác biệt gì giữa xã hội đề cao cá nhân (như Mỹ) và xã hội đề cao tập thể (như Nhật)
- Bạn có nghĩ rằng kinh tế thị trường khiến văn hóa toàn cầu ngày càng giống nhau không
- Vì sao giáo dục được xem là một phần quan trọng của văn hóa → củng cố hình thành các tư tưởng, niềm
tin
- Tại sao hiểu ngôn ngữ phi lời nói (non-verbal) cũng quan trọng trong kinh doanh quốc tế
- Tại sao người theo Đạo hồi thường không ăn thịt heo
- Ngôn ngữ ảnh hưởng thế nào đến việc giao tiếp giữa các nền văn hóa
- Màu sắc có ý nghĩa khác nhau ở các nền văn hóa khác nhau như thế nào
- Theo bạn vì sao khi làm việc hoặc hợp tác kinh doanh với người nước ngoài, chúng ta cần hiểu về tôn
giáo của họ
- Bạn có thể kể ví dụ về một thương hiệu đã tôn trọng tín ngưỡng địa phương khi kinh doanh không
- Bạn có biết ví dụ nào về “dịch sai” trong quảng cáo hoặc kinh doanh quốc tế không
- Theo bạn, vai trò của phụ nữ trong xã hội hiện đại có thay đổi so với trước không
- Tôn giáo ảnh hưởng thế nào đến hành vi tiêu dùng của con người
- Hệ thống giáo dục có thể hình thành giá trị và hành vi xã hội như thế nào
- Theo bạn, học ngoại ngữ giúp chúng ta hiểu văn hóa khác ra sao
- Trong thiết kế quảng cáo quốc tế, vì sao cần chú ý đến yếu tố thẩm mỹ và hình ảnh
Bài tập về nhà: nghiên cứu mô hình văn hóa Geert Hofstede và Trompenaars
a) Mô hình văn hóa Geert Hofstede (p.163)
- Tổng quan: mối liên hệ giữa văn hóa và giá trị tại nơi làm việc
- Ban đầu khẳng định có 4 yếu tố giúp khái quát các nền văn hóa khác nhau: khoảng cách quyền lực, né
tránh rủi ro, chủ nghĩa cá nhân trong tương quan với chủ nghĩa tập thể và tính nam tương quan với tính
nữ; sau đó bổ sung yếu tố “động lực Nho giáo” (hay định hướng dài hạn)
- Khoảng cách quyền lực:
+ Mô tả cách thức 1 xã hội đối mặt với sự bất bình đẳng về thể chất và trí tuệ
+ Văn hóa có khoảng cách quyền lực lớn: chấp nhận và kỳ vọng quyền lực phân phối không đồng
đều
- Sự bất bình đẳng về thể chất/trí tuê → phát triển thành sự bất bình đẳng về quyền lực và
của cải → xã hội có hệ thống thứ bậc rõ ràng và cứng nhắc + cấp dưới ko đc thách thức cấp
trên
- VD: Malaysia, Philippines, …
+ Văn hóa có khoảng cách quyền lực thấp: nỗ lực giảm thiểu sự bất bình đẳng; cấp dưới đc khuyến
khích tham gia vào việc ra quyết định với cấp trên (VD: Đan Mạch, Áo, …)
- Chủ nghĩa cá nhân tương quan với chủ nghĩa tập thể
+ Mối quan hệ giữa cá nhân và những người đồng trang lứa
+ Nước có chủ nghĩa cá nhân: mối quan hệ giữa các cá nhân lỏng lẻo và đề cao yếu tố cá nhân như
thành tích, tự do (VD: Mỹ, Anh, Úc)
+ Chủ nghĩa tập thể: Mọi người được sinh ra và hòa nhập vào các tập thể → mối quan hệ giữa các
cá nhân rất chặt chẽ → đề cao lợi ích tập thể và sự hòa hợp (VD: VN, Hàn, Nhật)
- Né tránh rủi ro: mức độ đối phó với tình huống ko rõ ràng, chấp nhận các yếu tố không chắc chắn
+ Nền văn hóa né tránh rủi ro cao: trả phí để đảm bảo công ăn vệc làm, hưu trí, sự nghiệp, …
+ Nền văn hóa né tránh rủi ro thấp: sẵn sàng chấp nhận rủi ro và thay đổi
- Nam tính trong tương quan với nữ tính: mối quan hệ giữa giới tính và vị trí công việc
+ Văn hóa nam tính: phân định vai trò giới tính rõ ràng, đề cao thành tích, sự cạnh tranh và thực thi
quyền lực hiệu quả → lý tưởng văn hóa trội nam nhiều hơn (VD: Nhật, Hungary, Ý)
+ Văn hóa nữ tính: vai trò giới tính ít rõ ràng, thường là bình đẳng nam nữ trong công việc (VD:
Thụy Điển, Na Uy, Hà Lan, VN thường thiên về tính nữ)
- Động lực Nho giáo (định hướng dài hạn):
+ Tức những lời giáo huấn của Khổng Tử ảnh hưởng tới thái độ đối với thời gian, sự kiên trì, trật tự
địa vị, gìn giữ thể diện, tôn trọng truyền thống và báo đáp quà tặng và ân huệ
+ Cho rằng các quốc gia tăng trưởng kinh tế cao có điểm cao về động lực Nho giáo và chủ nghĩa cá
nhân thấp, tuy nhiên Hoa Kỳ là ví dụ phản bác
- Tuy nhiên, nghiên cứu Hofstede vẫn còn 1 số hạn chế:
+ Hofstede giả định tương quan 1:1 nhưng nhiều quốc gia có hơn 1 nền văn hóa
+ Phản ánh được khuôn mẫu phương Tây do chính người phương Tây thực hiện nghiên cứu này +
mẫu trong cùng 1 công ty → không có tính bao quát
+ Lỗi thời do văn hóa biến đổi theo thời gian
- Ý nghĩa: cung cấp một khuôn khổ thiết yếu để các công ty và nhà quản lý hiểu và thích nghi với sự khác
biệt văn hóa khi hoạt động quốc tế
b) Mô hình văn hóa Trompenaars (cùng Charles Hampden Turner)
- Cho rằng có những ảnh hưởng văn hóa khác biệt sẽ ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh và quản lý tổ
chức, trong khi trong bối cảnh này văn hóa được hiểu đơn giản là “ cách thức mà một nhóm mọi người
giải quyết vấn đề và dung hòa những tình huống khó xử ”
- Có 7 khía cạnh, chiều hướng văn hóa
- Chủ nghĩa phổ quát – chủ nghĩa đặc biệt:
+ Chủ nghĩa phổ quát: quy tắc đều được áp dụng cho tất cả giống nhau, đối xử bình đẳng → đề cao
luật pháp, giá trị và nghĩa vụ (VD: Mỹ, Anh, Úc)
+ Chủ nghĩa đặc biệt: Quy tắc và giá trị dựa trên tình huống → người dân tập trung nhiều hơn vào
hoàn cảnh và mối quan hệ → VD: hợp đồng pháp lý thay đổi, giao dịch thay đổi khi mọi người
quen nhau – TQ, Indonesia
- Chủ nghĩa cá nhân – Chủ nghĩa tập thể:
+ Chủ nghĩa cá nhân: đề cao tự do và thành tích cá nhân, tin tưởng vào sự độc lập và chăm sóc bản
thân (Mỹ, Anh, Thái)
+ Chủ nghĩa tập thể: coi mình là 1 phần của 1 nhóm, làm việc vì lợi ích của mọi người
- Cụ thể - lan tỏa:
+ Cụ thể: công việc và cuộc sống cá nhân tách biệt rõ ràng, tức không gian công cộng được chia sẻ
với người khác nhưng không gian riêng tư được bảo vệ chặt chẽ (VD: Áo, Anh, Mỹ)
+ Lan tỏa: không gian công cộng và riêng tư tương tự nhau → mối quan hệ bền chặt, tốt đẹp trong
công việc là cần thiết để thành công (VD: Tây Ban Nha, TQ)
- Trung lập – tình cảm
+ Trung lập: cảm xúc được kiểm soát, lý trí > cảm xúc khi đưa ra quyết định → kiên cường, giữ
bình tĩnh (VD: Nhật, Anh)
+ Tình cảm: cảm xúc được cởi mở và tự nhiên, giàu cảm xúc (VD: Mexico, Hà Lan)
- Văn hóa thành tích – văn hóa gán ghép:
+ Văn hóa thành tích: đánh giá người khác dựa trên năng lực thực hiện của họ → hiệu suất, thành
tích cá nhân được đề cao hơn danh hiệu (VD: Áo, Mỹ, Anh)
+ Văn hóa gán ghép: tin rằng 1 người được đánh giá cao vì chức danh và vị trí của họ → địa vị dựa
trên tuổi, giới tính, mối quan hệ xã hội (VD: TQ, Indonesia)
- Định hướng thời gian:
+ Văn hóa tuần tự: thích mọi việc diễn ra theo tuần tự → đúng giờ, kế hoạch, lịch trình được đề cao
(VD: Mỹ)
+ Văn hóa đồng bộ: đa nhiệm, cuộc hẹn mang tính gần đúng và dễ dàng thay đổi lịch trình phụ
thuộc vào mối quan hệ (VD: Pháp, Mexico)
+ Định hướng hiện tại/quá khứ: sự kiện quá khứ được cho là có ý nghĩa quan trọng trong việc cung
cấp và hiểu biết về bối cảnh hiện tại và tương lai
+ Định hướng tương lai: tôn trọng một người dựa trên kiến thức và thành tích hơn là thâm niên
- Mối quan hệ với môi trường:
+ Định hướng nội bộ: tin rằng họ kiểm soát số phận của chính mình để đạt được mục tiêu (VD:
Mỹ)
+ Định hướng bên ngoài: tin rằng môi trường kiểm soát họ và ảnh hưởng đến khả năng đạt được
của mục tiêu
c) Giao Tiếp Trong Tổ Chức Đa Văn Hóa: lý thuyết High-context vs. Low-context Communication
của Edward T. Hall
- Lý thuyết của Edward T. Hall phân loại các nền văn hóa dựa trên cách thức truyền tải và tiếp nhận thông
điệp thành hai nhóm chính: High-context và Low-context
- High Context communication:
+ Thông tin chủ yếu được truyền đạt thông qua ngữ cảnh, mối quan hệ cá nhân, ngôn ngữ cơ thể và
tín hiệu phi ngôn từ.
+ Người giao tiếp thường dựa vào các yếu tố ngầm hiểu chung, ít nói trực tiếp hay diễn đạt rõ ràng
bằng lời nói.
+ Phổ biến ở các nền văn hóa châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam.
+ Yêu cầu doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng xây dựng mối quan hệ, sự tin tưởng và sự hiểu biết
ngầm giữa các thành viên.
- Low Context communication:
+ Thông tin được t
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú