Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

MOS T9/2026
Ưu đãi nổi bật

Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

Để lại thông tin tư vấn

Học MOS miễn phí
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Lịch sử đảng (Vở ghi) - Lịch sử Đảng Cộng sản VN FTU
Tất cả

Lịch sử đảng (Vở ghi) - Lịch sử Đảng Cộng sản VN FTU

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Lịch sử Đảng Cộng sản VN

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu Lịch sử Đảng Cộng sản VN cung cấp kiến thức về lịch sử và lý thuyết của Đảng. Bao gồm bài tập và lý thuyết cho sinh viên FTU.

Nội dung trích xuất cho SEO

LỊCH SỬ ĐẢNG - Giáo trình: Lịch sử đảng cộng sản VN (NXB Chính trị quốc gia sự thật) (Xuất bản năm 2021 đổ lại) - CC: 2 buổi đi muộn = 1 buổi nghỉ, phát biểu có thể cộng vào CC hoặc GK + Bài tập cô giao về nhà: Tên file lưu theo cấu trúc [STT – Họ và tên – BTB1] + Trong bài ghi đầy đủ thông tin: họ tên, lớp, stt + Tiểu luận nhóm: 8 nhóm (mỗi nhóm 8 – 10 người), nội dung chương

Xem thêm nội dung trích xuất
LỊCH SỬ ĐẢNG - Giáo trình: Lịch sử đảng cộng sản VN (NXB Chính trị quốc gia sự thật) (Xuất bản năm 2021 đổ lại) - CC: 2 buổi đi muộn = 1 buổi nghỉ, phát biểu có thể cộng vào CC hoặc GK + Bài tập cô giao về nhà: Tên file lưu theo cấu trúc [STT – Họ và tên – BTB1] + Trong bài ghi đầy đủ thông tin: họ tên, lớp, stt + Tiểu luận nhóm: 8 nhóm (mỗi nhóm 8 – 10 người), nội dung chương 1 + 2 thì mỗi chương tối đa 2 nhóm, các nhóm còn lại là chương 3 + Nhóm chương 1: buổi 4, chương 2: buổi 5, chương 3: 6,7,8 (mỗi buổi pick 1 nhóm tốt nhất) thuyết trình + Làm tốt được cộng 0.5 vào giữa kì + Chương 3: chậm nhất nộp vào tối CN tuần thứ 7 bản mềm, chọn 4 nhóm thuyết trình vào tuần 8 và 9 - GK: đề mở, sử dụng tài liệu cứng (giáo trình + một số câu hỏi cô cho về nhà chuẩn bị trước) (45 phút), học xong 2 chương đầu (1930 – 1975), thường kết thúc vào buổi 5, 6, - CK: câu 4đ (chương 1 + 2), câu 6đ (chương 3) + Phần liên hệ cuối kì sẽ là những câu hỏi mà cô giao về nhà - Đề thi: phân tích theo quá trình: Cơ sở (căn cứ) – Lý luận và thực tiễn (hoàn cảnh: bao gồm tình hình VN và Thế giới) → Nội dung (phù hợp → thành tựu còn không phù hợp → hạn chế) → đánh giá → hoạch định phương hướng, giải pháp cho vấn đề (dựa vào xu hướng thế giới, hiện tại, …) + Ngoài ra, còn nên phân tích mối tương quan giữa sự kiện đó với các sự kiện khác, VN với các quốc gia khác - Câu hỏi: Thanh niên, sinh viên Việt Nam cần làm gì cho đất nước → nên khéo léo liên hệ với câu hỏi này trong tiểu luận hoặc cuối kì CHƯƠNG MỞ ĐẦU: ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM I – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CSVN - Đối tượng nghiên cứu: 1. Hệ thông các sự kiện lịch sử Đảng 2. Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn của Đảng 3. Những thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài học của CMVN do Đảng lãnh đạo II – CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU MÔN HỌC LSĐ CSVN 2.1. Chức năng nghiên cứu của môn học - Chức năng nhận thức: về lịch sử lãnh đạo, đấu tranh và cầm quyền của Đảng - Chức năng giáo dục: lòng yêu nước, tự tôn dân tộc, ý chí tự cường - Chức năng dự báo, phê phán: dự báo xu thế và phê pháp sự tiêu cực, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 1. Khẳng định, chứng minh giá trị khoa học và hiện thực thực của những mục tiêu chiến lược và sách lượng cách mạng mà Đảng đề ra trong suốt quá trình lãnh đạo CMVN 2. Làm rõ các sự kiện lịch sử, các thời kì, giai đoạn và dấu mốc phát triển căn bản của tiến trình lịch sử lãnh đạo và đấu tranh của Đảng 3. Tổng kết từng chặng đường và suốt tiến trình lịch sử, làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật và những vấn đề lý luận của cách mạng Việt Nam III – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC LSĐCSVN 3.1. Phương pháp luận khoa học: phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và nền tảng tư tưởng HCM 3.2. Các phương pháp cụ thể: - Phương pháp lịch sử: diễn biến, quá trình của sự kiện - Phương pháp logic: bản chất, quy luật của sự kiện - Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử Bài tập buổi 1: Câu 1: Phân tích sự biến đổi của xã hội VN đầu thế kỉ XX dưới ách cai trị của thực dân Pháp - Bối cảnh: 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. Cùng lúc đó, chế độ phong kiến Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng, vì thế mà triều đình nhà Nguyễn phải thỏa thuận và kí hiệp ước đầu hàng hoàn toàn Pháp → trở thành nước thuộc địa - Biến đổi về cấu trúc chính trị - kinh tế: + Pháp thiết lập ách thống trị thuộc địa: thay thế chế độ phong kiến bằng hệ thống cai trị thuộc địa. Pháp chia nước ta thành 3 kỳ (Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ) với các chế độ chính trị khác nhau, đều nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp → chính sách “chia để trị” + Chính sách khai thác bóc lột: Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và thứ hai → biến VN và Đông Dương thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Pháp, vơ vét tài nguyên, bóc lột sức lao động → chế độ độc tài chuyên chế nhất - Biến đổi về văn hóa – xã hội: + Phân hóa sâu sắc: phân hóa mạnh mẽ giai cấp vốn có của phong kiến (địa chủ. Nông dân), tạo ra những giai cấp mới (công nhân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản) với thái độ chính trị khác nhau + Mâu thuẫn xã hội: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với thực dân Pháp và phong kiến phản động (mâu thuẫn chủ yếu nhất) + Chính sách “ngu dân”: lập nhà tù nhiều, du nhập giá trị phản văn hóa → duy trì, tạo ra tệ nạn mới (rượu cồn, thuốc phiện, tư tưởng “khai hóa văn minh”) - Biến đổi về các giai cấp trong xã hội: mỗi giai cấp có 1 thái độ chính trị khác nhau + Giai cấp địa chủ: - Một bộ phận cấu kết và làm tay sai cho Pháp - Nhưng cũng có bộ phận phản kháng, chống Pháp (tiêu biểu: Cần Vương) hoặc kinh doanh theo lối tư bản + Giai cấp nông dân: - Đông đảo và bóc lột nặng nề nhất - Mâu thuẫn với giai cấp địa chủ + thực dân xâm lược - Hùng hậu, kiên cường bất khuất và yêu nước sâu sắc + Giai cấp công nhân: - Ra đời gắn liền với các cuộc khai thác thuộc địa (nhà máy, xí nghiệp, …) - Mang đặc điểm giai cấp công nhân quốc tế + tiếp nhận tư tưởng tiên tiến của thời đại, từ “từ phát” đến “tự giác” → có năng lực lãnh đạo cách mạng - Chủ yếu xuất thân từ nông dân + Giai cấp tư sản: - Xuất hiện muộn hơn giai cấp công nhân - Một bộ phận gắn liền lợi ích với tư bản Pháp → tầng lớp tư sản mại bản - Một bộ phận bị thực dân Pháp chèn ép, kinh tế yếu ớt → giai cấp tư sản dân tộc → tinh thần dân tộc, yêu nước nhưng không đủ khả năng hợp tác, hành động thống nhất + Tầng lớp Tiểu tư sản: - Bị đế quốc, tư bản chèn ép, khinh thường → yêu nước, rất nhạy cảm với chính trị và thời cuộc → Tuy nhiên, địa vị kinh tế bấp bênh, không kiên định → không thể lãnh đạo CM => Sự cai trị của Pháp tạo ra bước ngoặt lớn cho VN, trong đó giai cấp công + nông dân trở thành lực lượng CM cơ bản, mâu thuẫn dân tộc đẩy lên hàng đầu Câu 2: Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 3/2/1930 - Mục tiêu chiến lược: Thực hiện chiến lược “chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản - Nhiệm vụ chủ yếu: + Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và phong kiến → giành độc lập (chống đế quốc được đặt ở vị trí đầu) + Làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập - Chính sách xã hội – kinh tế: + Xã hội: “dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hóa” + Kinh tế: thủ tiêu hết thứ quốc trái, thâu hết sản nghiệp lớn của Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý, bỏ sưu thuế, chia ruộng đất cho dân cày nghèo, mở mang công – nông nghiệp, … - Lực lượng CM: công nhân – nông dân là lực lượng cơ bản (giai cấp công nhân lãnh đạo) + đoàn kết các lực lượng tiến bộ, yêu nước - Phương pháp tiến hành: bạo lực cách mạng của quần chứng, không thỏa hiệp với kẻ thù - Tinh thần đoàn kết quốc tế: CMVN là một bộ phận của CMVS thế giới, ĐCSVN nêu cao chủ nghĩa quốc tế và mang bản chất quốc tế của giai cấp công nhân - Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải làm cho giai cấp mình có đủ năng lực lãnh đạo quần chúng CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 – 1945) I – ĐCSVN ra đời và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 1.1. Bối cảnh lịch sử 1.1.1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX * Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả để lại: - CNTB chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa - Chiến tranh thế giới lần thứ nhất bùng nổ - Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi ở Châu Á và ĐNÁ * Chủ nghĩa Mác Lenin - Chủ nghĩa Mác Lenin ảnh hưởng rất lớn đến phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam theo khuynh hướng CMVS → Kết luận: Hoàn cảnh quốc tế và đặc điểm của thời đại trên đã tác động, ảnh hưởng tới quan điểm, lập trường của Nguyễn Ái Quốc trong việc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CMVN 1.1.2. Hoàn cảnh Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX a) Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp * Chính sách cai trị thuộc địa của thực dân Pháp - Về chính trị: + Chia Việt Nam thành 3 kỳ, ở mỗi kỳ thực hiện một chế độ chính trị riêng + Tăng cường họp tác với giai cấp địa chủ phong kiến + Đàn áp các phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta → Xã hội VN, từ xã hội phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến - Về kinh tế: Qua hai cuộc khai thác thuộc địa, thực dân Pháp một mặt duy trì phương thức sản xuất phong kiến, một mặt du nhập hạn chế phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào VN → Nền kinh tế VN bị lệ thuộc vào tư bản Pháp và bị kìm hãm trong vòng lạc hậu, phát triển què quặt - Về văn hóa: thực hiện chính sách văn hóa giáo dục mang tính thực dân, hủy hoại các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc ta * Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội VN - Dưới chính sách cai trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, xã hội VN có sự phân hóa sâu sắc - Giai cấp địa chủ: + Được Pháp duy trì làm cơ sở cho chế độ thuộc dịa + Nội bộ giai cấp cũng có sự phân hóa - Giai cấp tư sản VN: có nguồn gốc chủ yếu là các nhà buôn (trên 50%) và 1 phần từ các địa chủ (chủ yếu từ miền Nam) + Thành phần: tư sản công nghiệp, tư sản nông nghiệp, tư sản thương nghiệp và có một bộ phận kiêm địa chủ + Không có thế lực về kinh tế và chính trị. Do vậy, họ không đủ khả năng để lãnh đạo cách mạng VN - Tầng lớp tiểu tư sản: + Thành phần: ? + Đời sống bấp bênh và thường xuyên thất nghiệp, một bộ phận trở thành vô sản + Chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài truyền vào nên là một lực lượng có tinh thần cách mạng cao - Trong lòng XHVN đầu thế kỷ XX tồn tại 2 mâu thuẫn: + Mâu thuẫn dân tộc (đại bộ phận toàn thể các giai tầng >< Pháp) + Mâu thuẫn giai cấp (nông dân >< địa chủ) → Cần giải quyết mâu thuẫn → Nhiệm vụ cách mạng VN là đánh đổ Pháp (giải quyết mâu thuẫn dân tộc ) và khong kiến (giải quyết mâu thuẫn giai cấp) + Đánh đổ Pháp quan trong hơn vì mâu thuẫn giai cấp chỉ ảnh hưởng đến 2 giai tầng là địa chủ và nông dân, còn mâu thuẫn dân tộc ảnh hưởng đến tất cả giai tầng - Trước khi Pháp vào VN: giai cấp địa chủ, nông dân + Địa chủ có đại địa chủ (gắn liên với Pháp, tay sai của Pháp → Đối tượng cần được tiêu diệt) và trung tiểu địa chủ (có mâu thuẫn với Pháp → có tinh thần đấu tranh → có khả năng tổng hợp lực lượng) + Nông dân: mâu thuẫn với Pháp, phong kiến → lực lượng có tinh thần cách mạng nhất, lực lượng chính - Giai cấp mới: + Công dân: lực lượng có tinh thần đấu tranh + Tư sản: gồm tư sản mại bản (gắn chạt quyền lợi với Pháp → là đối tượng của CM) và tư sản dân tộc (mâu thuẫn với Pháp → lực lượng của CM) + Tiểu tư sản: lực lượng của CM => Đều chứa đựng 1 mâu thuẫn: mâu thuẫn dân tộc (chống Pháp + phong kiến), còn có mâu thuẫn giai cấp, nhưng MTGC chỉ là mâu thuẫn giữa địa chủ và nông dân - Một cuộc cách mạng cần giải quyết được những vấn đề sau: + Mâu thuẫn + Mục tiêu + Nhiệm vụ + Phương pháp + Lực lượng CM + Phương hướng => KL: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp làm xã hội VN chuyển biến về mọi mặt, làm tăng mâu thuẫn vốn có trong lòng xã hội giữa nông dân và địa chủ phong kiến; đồng thời làm nảy sinh thêm mâu thuẫn giữa dân tộc VN với thực dân Pháp xâm lược 1.1.3. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX - Phong trào Cần Vương (1885 – 1896) - Khởi nghĩa Yên Thế (1884) → Các phong trào đấu tranh đều thất bại. Điều đó chứng tỏ đường lối chính sách chưa đúng đắn, vững chắc và chưa tập hợp được quần chúng nhân dân → Chính vì tình thế căng thẳng lúc này, Việt nam cần có một tổ chức lãnh đạo quần chúng nhân dân đi đúng hướng với đường lối chính sách đúng đắc để nhân dân có thể tin tưởng và dựa vào 1.2. Nguyễn Ái Quốc đặt nền móng cho việc thành lập Đảng - Giai đoạn 5/6/1911 – 30/12/1920: tìm đường cứu nước - Giai đoạn 1920 – 1930: chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam * Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản - Những năm 1919 – 1925: mang tính tự phát - Những năm 1926 – 1929: mang tính tự giác - Ngoài ra, phong trào nông dân cũng diễn ra ở nhiều nơi và cùng liên minh với phong trào công nhân trong cuộc đấu tranh chống thực dân và ph

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu 'Lịch sử đảng (Vở ghi) - Lịch sử Đảng Cộng sản VN FTU' là nguồn học liệu quan trọng dành cho sinh viên môn Lịch sử Đảng Cộng sản VN tại Trường Đại học Ngoại Thương. Tài liệu này bao gồm các nội dung lý thuyết cơ bản về lịch sử Đảng, cùng với các bài tập thực hành giúp sinh viên nắm vững kiến thức.

Nội dung tài liệu được chia thành nhiều chương, trong đó có chương mở đầu về đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn học. Các chương tiếp theo cung cấp thông tin chi tiết về bối cảnh lịch sử, cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tài liệu này không chỉ phục vụ cho việc học tập mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của Đảng trong lịch sử cách mạng Việt Nam. Đối tượng sử dụng chính là sinh viên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản VN tại FTU.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.