MOS T6/2026

MOS T6/2026
HỌC MOS MIỄN PHÍ 100%

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Lý thuyết ôn tập Chương 1
Tất cả

Lý thuyết ôn tập Chương 1

Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL Triết học

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu ôn tập lý thuyết chương 1 môn Triết học, cung cấp cái nhìn tổng quan về triết học và vai trò của nó trong đời sống xã hội.

Nội dung trích xuất cho SEO

Chương 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 1.1. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC 1.1.1. Khái lược về triết học 1.1.1.1. Nguồn gốc của triết học Triết học ra đời vào khoảng từ thế kỷ thứ VIII Tr.CN đến thế kỷ thứ VI Tr.CN ở những vùng có nền văn minh sớm nhất như Ấn độ cổ đại, Trung quốc cổ đại và Hy lạp cổ đại. Với tính cách là một hình thái ý t

Xem thêm nội dung trích xuất
Chương 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 1.1. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC 1.1.1. Khái lược về triết học 1.1.1.1. Nguồn gốc của triết học Triết học ra đời vào khoảng từ thế kỷ thứ VIII Tr.CN đến thế kỷ thứ VI Tr.CN ở những vùng có nền văn minh sớm nhất như Ấn độ cổ đại, Trung quốc cổ đại và Hy lạp cổ đại. Với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội. * Nguồn gốc nhận thức - Trước khi triết học xuất hiện thế giới quan thần thoại đã chi phối hoạt động nhận thức của con người - Triết học ra đời khi con người đã đạt trình độ nhận thức nhất định, có khả năng khái quát hoá, trừu tượng hoá, hệ thống hoá để xây dựng các học thuyết, các lý luận Triết học là hình thức tư duy lý luận đầu tiên và thể hiện khả năng tư duy trừu tượng, năng lực khái quát của con người để giải quyết tất cả các vấn đề nhận thức chung về tự nhiên, xã hội, tư duy. * Nguồn gốc xã hội - Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp; lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay. - Trí thức xuất hiện với tính cách là một tầng lớp xã hội, có vị thế xã hội xác định. Tầng lớp trí thức có điều kiện và nhu cầu nghiên cứu, có năng lực hệ thống hóa các quan niệm, quan điểm thành học thuyết, lý luận. Những người xuất sắc trong tầng lớp này đã hệ thống hóa thành công tri thức thời đại dưới dạng các quan điểm, các học thuyết lý luận… có tính hệ thống, giải thích được sự vận động, quy luật hay các quan hệ nhân quả của một đối tượng nhất định. - Khi xã hội có sự phân chia giai cấp, triết học ra đời bản thân nó đã mang “tính đảng” (nhiệm vụ của nó là luận chứng và bảo vệ lợi ích của một giai cấp xác định). 1.1.1.2. Khái niệm Triết học - Thuật ngữ “triết học” có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp là Philossophya, nghĩa là yêu thích sự thông thái. - Ở Trung Quốc thuật ngữ Triết học có gốc ngôn ngữ là “triết”, tức là sự hiểu biết và vận dụng tri thức vào cuộc sống. - Theo người Ấn Độ, triết học được đọc là Darshana, tức là chiêm ngưỡng dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải. Như vậy, quan niệm của phương Đông và phương Tây đều coi triết học là hoạt động trí óc đem đến cho con người sự hiểu biết về giới tự nhiên, xã hội và con người và mối quan hệ giữa con người với thế giới xung quanh; là một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội. - Theo triết học Mác - Lênin, triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Tri thức triết học có tính khác biệt với tri thức khoa học khác ở chỗ: + Tri thức khoa học triết học mang tính khái quát cao dựa trên sự trừu tượng hóa sâu sắc về thế giới, về bản chất cuộc sống con người. + Tri thức mang tính hệ thống, tính lý luận + Phương pháp nghiên cứu của triết học là xem xét thế giới như một chỉnh thể trong mối quan hệ giữa các yếu tố và tìm cách đưa lại một hệ thống các quan niệm về chỉnh thể đó. Triết học là sự diễn tả thế giới quan bằng lí luận. Điều đó chỉ có thể thực hiện bằng cách triết học phải dựa trên cơ sở tổng kết toàn bộ lịch sử của khoa học và lịch sử của bản thân tư tưởng triết học. 1.1.1.3. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử Đối tượng của triết học là các quan hệ phổ biến và các quy luật chung nhất của toàn bộ tự nhiên, xã hội và tư duy. - Thời kỳ cổ đại, triết học được xem là hình thái cao nhất của tri thức, nhà triết học là nhà thông thái có khả năng tiếp cận chân lý, nghĩa là có thể làm sáng tỏ bản chất của mọi vật. Với quan niệm như vậy, triết học thời cổ đại không có đối tượng riêng của mình mà được coi là “khoa học của mọi khoa học”, cho nên đối tượng của triết học là toàn bộ tri thức nhân loại. - Ở Tây Âu thời Trung cổ, đối tượng của triết học Kinh viện chỉ tập trung vào các chủ đề như niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục với những nội dung nặng về tư biện, mặc khải hoặc chú giải các tín điều phi thế tục. - Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học ở Tây Âu thế kỷ XV, XVI tạo cơ sở tri thức cho sự phát triển mới của triết học. - Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Các nhà triết học mác xít về sau đã đánh giá, với Mác, lần đầu tiên trong lịch sử, đối tượng của triết học được xác lập một cách hợp lý. Triết học hiện đại ở phương Tây muốn từ bỏ quan niệm truyền thống về triết học, xác định đối tượng nghiên cứu riêng cho mình như mô tả những hiện tượng tinh thần, phân tích ngữ nghĩa, chú giải văn bản... Mặc dù vậy, cái chung trong các học thuyết triết học là nghiên cứu những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con người, mối quan hệ của con người, của tư duy con người nói riêng với thế giới. 1.1.1.4. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan * Thế giới quan - Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người (bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người. - Về cơ cấu thế giới quan có hai bộ phận cơ bản gắn bó mật thiết với nhau là tri thức và niềm tin. Tri thức là cơ sở quan trọng nhất cho sự hình thành thế giới quan song nó chỉ gia nhập thế giới quan khi biến thành niềm tin định hướng cho hoạt động của con người. - Có ba loại hình thế giới quan cơ bản là thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo và thế giới quan triết học. Ngoài ra, thế giới quan còn được phân loại theo các thời đại, các dân tộc…thì có thế giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường. - Thế giới quan được hình thành trên cơ sở toàn bộ tri thức và kinh nghiệm sống của con người. Nếu tri thức của các khoa học cụ thể góp phần hình thành những quan niệm về từng mặt, từng bộ phận của thế giới thì triết học đưa lại một hệ thống những quan niệm chung nhất của con người về thế giới với tính cách như một chỉnh thể. Do vậy, triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan, góp phần hình thành và phát triển thế giới quan của mỗi cá nhân và mỗi cộng đồng người trong lịch sử. * Hạt nhân lý luận của thế giới quan - Triết học là hạt nhân của thế giới quan, bởi vì: + Thứ nhất, bản thân triết học chính là thế giới quan. + Thứ hai, trong các thế giới quan khác như thế giới quan của các khoa học cụ thể, thế giới quan của các dân tộc, hay các thời đại, … triết học bao giờ cũng là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi. + Thứ ba, với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thế giới quan thông thường...triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối, dù có thể không tự giác. + Thứ tư, thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan và các quan niệm khác như thế. Thế giới quan duy vật biện chứng là đỉnh cao của các loại thế giới quan đã từng có trong lịch sử. Thế giới quan duy vật biện chứng bao gồm tri thức khoa học, niềm tin khoa học và lý tưởng cách mạng. - Vai trò thế giới quan: + Thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới. + Trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định. 1.1.2. Vấn đề cơ bản của triết học 1.1.2.1. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học - Vấn đề cơ bản của triết học: Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại. Khi giải quyết vấn đề cơ bản, mỗi triết học không chỉ xác định nền tảng và điểm xuất phát của mình để giải quyết các vấn đề khác mà thông qua đó, lập trường, thế giới quan của các học thuyết và của các triết gia cũng được xác định. - Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt: + Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? Nói cách khác, khi truy tìm nguyên nhân cuối cùng của hiện tượng, sự vật, hay sự vận động đang cần phải giải thích, thì nguyên nhân vật chất hay nguyên nhân tinh thần đóng vai trò là cái quyết định. + Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? Nói cách khác, khi khám phá sự vật và hiện tượng, con người có dám tin rằng mình sẽ nhận thức được sự vật và hiện tượng hay không. Cách trả lời hai câu hỏi trên quy định lập trường của nhà triết học và của trường phái triết học, xác định việc hình thành các trường phái lớn của triết học. 1.1.2.2. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm * Chủ nghĩa duy vật: Những đại biểu khẳng định rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người. Học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy vật, giải thích mọi hiện tượng của thế giới này bằng các nguyên nhân vật chất - nguyên nhân tận cùng của mọi vận động của thế giới này là nguyên nhân vật chất. - Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới ba hình thức cơ bản: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng. + Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời cổ đại. Chủ nghĩa duy vật thời kỳ này thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất và đưa ra những kết luận mà về sau người ta thấy mang nặng tính trực quan, ngây thơ, chất phác. Tuy hạn chế do trình độ nhận thức thời đại về vật chất và cấu trúc vật chất, nhưng chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại về cơ bản là đúng vì nó đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới. + Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ thứ XVII, XVIII chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, cơ giới - phương pháp nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại. Tuy không phản ánh đúng hiện thực trong toàn cục nhưng chủ nghĩa duy vật siêu hình đã góp vào việc đẩy lùi thế giới quan duy tâm và tôn giáo, đặc biệt là ở thời kỳ chuyển tiếp từ đêm trường Trung cổ sang thời Phục hưng. + Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức cơ bản thứ ba của chủ nghĩa duy vật, do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của thế kỷ XIX, sau đó được V.I.Lênin phát triển. Chủ nghĩa duy vật biện chứng không chỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực ấy. * Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác là cái có trước giới tự nhiên. Các học thuyết của họ hợp thành các phái khác nhau của chủ nghĩa duy tâm, chủ trương giải thích toàn bộ thế giới này bằng các nguyên nhân tư tưởng, tinh thần - nguyên nhân tận cùng của mọi vận động của thế giới này là nguyên nhân tinh thần. - Chủ nghĩa duy tâm gồm có hai phái: chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan. + Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người. Trong khi phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy tâm chủ quan khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác. + Chủ nghĩa duy tâm khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng coi đó là là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người. Thực thể tinh thần khách quan này thường được gọi bằng những cái tên khác nhau như ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới… - Chủ nghĩa duy tâm ra đời có nguồn

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu này tập trung vào lý thuyết cơ bản của triết học, bao gồm nguồn gốc, khái niệm và vai trò của triết học trong xã hội. Nội dung chính đề cập đến các vấn đề như mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, cũng như sự phân chia giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Tài liệu phù hợp cho sinh viên ngành Triết học tại Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL, giúp họ nắm vững kiến thức nền tảng và chuẩn bị cho các kỳ thi.

Ngoài ra, tài liệu còn phân tích các quan điểm triết học từ cổ đại đến hiện đại, nhấn mạnh sự phát triển của triết học trong bối cảnh lịch sử và xã hội. Qua đó, sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về vai trò của triết học trong việc hình thành thế giới quan và nhận thức của con người.

Tài liệu này không chỉ là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên mà còn là tài liệu hỗ trợ cho giảng viên trong quá trình giảng dạy môn Triết học.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.