Lý thuyết tham khảo TLUD - Tâm Lý Ứng Dụng UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Tâm Lý Ứng Dụng
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu Lý thuyết tham khảo TLUD - Tâm Lý Ứng Dụng cung cấp kiến thức cơ bản về tâm lý con người và các hiện tượng tâm lý. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Tâm lý học.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 61649839 CÁCH HÌNH THÀNH TÂM LÝ: Con người có hiểu biết → nhận biết → tâm lý ⇒ Hiện tượng tâm lý là hiểu biết của con người về hiện thực khách quan ⇒ Phản ánh hiện thực khách quan ⇒ hiểu biết hiện thực khách quan ⇒hiện tượng tâm lý HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ: Những hiện tượng tâm lý, quy luật tâm lý chung của con người diễn ra trong cuộc sống hằng ngày và tham gia hd khác nh
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 61649839
CÁCH HÌNH THÀNH TÂM LÝ: Con người có hiểu biết → nhận biết → tâm lý
⇒ Hiện tượng tâm lý là hiểu biết của con người về hiện thực khách quan
⇒ Phản ánh hiện thực khách quan ⇒ hiểu biết hiện thực khách quan ⇒hiện tượng tâm lý
HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ: Những hiện tượng tâm lý, quy luật tâm lý chung của con người diễn ra trong
cuộc sống hằng ngày và tham gia hd khác nhau
GIÁC QUAN: chuỗi hoạt động thần kinh đem tất cả các thông tin bên ngoài vào để não xử lý
PHẢN ÁNH: quá trình các vật chất tác động qua lại lẫn nhau để lại dấu vết tác động lên nhau
HIỆN THỰC KHÁCH QUAN: những svht tồn tại ngoài ý muốn của con người, cả sự vật diễn ra trong
cơ thể cá nhân
những hiện tượng sinh lý con người xảy ra⇒ khách quan
1 hành động⇒ nguyên nhân nảy sinh và kết thúc 1 hiện tượng tâm lý là 1 điều gì đó khách quan
HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ: hiện tượng được nảy sinh bằng hoạt động sống của mỗi người, gắn liền với
quan hệ xã hội
THUỘC TÍNH: những bộ phận tham gia vào tạo nên HTKQ
Con người: vừa là thực thể tự nhiên vừa là thực thể xã hội
Cá tính là thuật ngữ dùng để chỉ cái đơn nhất cái độc đáo trong tâm lý hoặc sinh lý của cá thể động vật
hoặc cá thể người
Nhu cầu: sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần thỏa mãn để tồn tại và phát triển
Hứng thú: thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống vừa
có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân
Lý tưởng: một mục tiêu cao đẹp một hình ảnh mẫu mực tương đối hoàn chỉnh có suất luôn lôi cuốn con
người vươn tới nó
CHỦ THỂ: tâm lý người này khác với tâm lý người kia phản xạ: phản ứng của con người truớc tác động bên
ngoài phản xạ có đk: là SINH LÝ:
vai trò của thần kinh và não
đem in4 từ bên ngoài vào, nhận ra đó là j thì đó là tâm lý cơ chế của phản xạ có đk
Bài 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ NGƯỜI
tâm lý người là p/anh kq vào não, mang tính chủ thể và mang bản chất xã hội: đặc điểm của tâm
lý người
I)
Khoa học về tâm lý
lOMoARcPSD| 61649839
a) Đối tượng: các hiện tượng tâm lý với tư cách là một hiện tượng tinh thần do TGKQ
tác động vào con người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lý. Tâm lý học nghiên cứu
sự hình thành vận hành và phát triển của hoạt động tâm lý. b) Nhiệm vụ:
-
Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý cá nhân về mặt số lượng và chất lượng
-
Phát hiện các quy luật hình thành, phát triển tâm lý
-
Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lý
⇒ Đưa ra giải pháp hữu hiệu cho việc sử dụng tâm lý trong nhân tố con người một cách hiệu
quả nhất.
c) Phương pháp nghiên cứu:
-
Quan sát: tri giác có chủ định nhằm xác định các đặc điểm của đối tượng thông qua
hành động, cử chỉ, lời nói,... → Hạn chế: mất thời gian, tốn công sức
-
Tác dụng: cho phép nghiên cứu các hoạt động tâm lý một cách khách quan, trung thực.
-
Các hình thức: quan sát trực tiếp, gián tiếp, có tham dự, không tham dự.
-
Thực nghiệm: quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động, lặp đi lặp lại nhiều
lần
-
Test: phép thử “đo lường” được chuẩn hóa trên một số người đủ tiêu chuẩn
-
Đàm thoại (trò chuyện): đặt câu hỏi cho đối tượng và dựa vào thông tin thu thập được
để nghiên cứu
-
Điều tra: dùng một số câu hỏi nhất định để thu thập ý kiến chủ quan từ nhiều đối tượng
-
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động của con người
-
Nghiên cứu trường hợp điển hình
Tâm lý người: Phản ánh HTKQ vào não - tổ chức cao nhất của vật chất, mang
II)
tính chủ thể và bản chất Xã hội
-
Phản ánh là thuộc tính chung của mọi vật chất ⇒ não cũng có thuộc tính phản ánh
(mọi svht tác động vào não thì để lại dấu viết tác động ở não) - Phản ánh là thuộc tính
chung của mọi vật chất.
VD: Phấn viết lên bảng để lại vết phấn, bảng đen làm mòn
viên phấn - Dạng phản ánh:
+ Lý (Thấy ảnh của mình trong gương =>khúc xạ AS)
+ Hóa (hai chất tác động vào nhau sinh ra pưhh)
lOMoARcPSD| 61649839
+ Sinh (Cây luôn hướng về phía ASMT)
+ Tâm lý (sinh động và luôn biến đổi) biến đổi theo giới tính, độ tuổi, trình độ
nhận thức,...
Vd: Nam, Nữ mặt tâm lý như nhau, chỉ khi nào bọn trẻ phát hiện ra nó có cái không giống với
đứa kia và ngược lại => tâm lý phân ra thành giới tính
châm cứu: sự phân hóa chức năng của tkinh
méo miệng: ảnh hưởng dây tkinh s7⇒dựa vào chuyên môn hóa
để châm cứu dây thần kinh của người and animal có the same
function đều tiếp nhận tác động, xli in4, truyền ra các cơ gân
khớp xương
A với tư cách hiện tượng khách quan, tác động vào não qua …thần kinh thị giac
(nhờ có các giác quan) đem in4 vào não==>
sinh lý hiểu biết , nhận biết in4⇒tâm lý
nảy sinh hiện tượng tâm lý, đầu tiên là nhận thức, trên cs
px có dk là hd tkinh dưới pxa co dk
phản ánh: msvt thì đều để lại tác động của nó trên não, dấu vết tác động của A dc lưu lại trên
não, dưới hình thức là hình ảnh, mùi,...
hình ảnh là dấu vết của htkq lưu lại trên não
-
Thực chất hiện tượng tâm lý chính là hiểu biết của con người về hiện thức kquan
-
Tâm lý : phản ánh hthuc kq vào não
-
Phản ảnh htkq = hiểu biết hiện thực kquan=tâm lí
-
Chủ thể: hiểu biết về HTKQ ở mỗi cá nhân là khác nhau. vd: đưa bài giảng khoa học
đến hsinh ⇒kquan, tiếp nhận và xử lí in4: in4 được đưa vào ko ai cũng hỉu như nhau
tính cụ thể: về cảm nhận, sinh động
não: khác cân nặng, cùng thể tích, nhỏ nhất 900gr, nặng nhất 2k2, ngoài này là
não ko bth công việc thần kinh: tiếp nhận, trả lời inf
TÂM LÝ NGƯỜI PHẢN ÁNH HTKQ VÀO NÃO
-
Kiểu hoạt động thần kinh cấp cao (hoạt động của tbao thần kinh đảm bảo mqh với mtr
bên ngoài):
lOMoARcPSD| 61649839
khả năng tiếp nhận tác động từ bên ngoài vào và phản ứng trở lại đối với tác động ấy ở thần
kinh mỗi người
khác nhau về cường độ,nhịp độ và tốc độ
A từ trong trường đi ra ngoài cổng, tkinh tnhan loại 1, anh B loại 2. Đến 1 lúc giáp mặt
nhau. A kêu B
là đồ đểu, xấu xa rùi đi mất ra tận cổng trường rồi. Sau khi nghe xg, B 30s nhăn mặt rồi giật
mình, B lúc này đã có tâm lý, hoàn thành tiếp nhận thông tin, sau đó phản ứng lại. Mún đấm
nhưng ko kịp vì a A ra ngoài cổng r. ⇒Kiểu thần kinh ảnh hưởng tới tri thức, hành động ,...
- Kiểu hoạt động thần kinh cấp thấp (hoạt động của tbao thần kinh đảm bảo mqh giữa
các bộ phận
trong cơ thể với nhau)
- Não mỗi người khác nhau về trọng lượng và kiểu hoạt động thần kinh cấp cao ⇒làm
ảnh hưởng đến
tốc độ hình thành hiện tượng tâm lý và hành vi ứng xử của con người.
- Não (nơi duy nhất sinh ra tâm lý): tổ chức thần kinh tập trung thành trung khu, có sự
phân hóa chức
năng trả lời kích thích gián tiếp (thần kinh về thính chuyên tiếp nhận thông tin về âm thanh,
nghe,...) (Phản xạ có điều kiện) ⇒hd chính là PHẢN XẠ
- Não là vật chất => tính phản ánh (mọi sv tác động lên não đều để lại dấu vết trên
não)
VD: nhéo => da nhận thông tin => theo đường dây thần kinh hướng tâm truyền tới trung ương
thần kinh => mạc giác ở não xử lý thông tin => ra li tâm đến các khớp xương => né, rụt tay lại
● Tại sao tâm lý người là phản ánh hiện thực khách quan vào não?
Hiện thực khách quan → giác quan → não → hoạt động → hình ảnh hiện thực khách quan
(dấu vết của hiện thực khách quan tác động vào não còn lưu lại trên não)
hiện tượng khác quan khác nhau⇒hiện thực vào não khác nhau⇒htuong tâm lý khác nhau
thời điểm, ko gian, trạng thái chủ thể,..==> hiện tượng tâm lý khác nhau mà nguồn gốc là từ
hiện tượng khác nhau⇒nguyên nhân do môi trường xã hội⇒mtruong xã hội đi vào não thông
qua lăng kính chủ quan của mỗi người
có những htkq có trong mtruong xã hội, sp lao
đong chỉ có con người hiểu và phản ánh được
lOMoARcPSD| 61649839
xã hội nào thì con người mang tâm lý ấy
TÂM LÝ NGƯỜI MANG TÍNH CHỦ THỂ: tâm lý người này khác tâm lý người kia ⇒hiểu
biết về HTKQ của người này khác hiểu biết về HTKQ của người kia
Thời điểm, trạng thái cơ thể, chủ thể khác nhau thì xuất hiện những hiện tượng tâm lý khác
nhau
Các mức độ sắc thái tâm lý khác nhau thì chủ thể tỏ thái độ hành vi ứng xử khác nhau
TÂM LÝ NGƯỜI MANG BẢN CHẤT XÃ HỘI (có những HTKQ chỉ có con người mới phản
được mà động vật ko phản ảnh được, đó là những HTKQ được hình thành trong môi trường
xh) Điều kiện sống:
- Tự nhiên: điều kiện địa lý, khí hậu, thiên nhiên,.. => con người ko tạo ra được
(4 mùa Xuân Hạ Thu Đông, Mùa mưa mùa khô)
-
Xã hội: giai cấp, phong tục tập quán, tầng lớp, thể chế, dân tộc,... => con người có thể
tạo ra được ⇒
Muốn phản ánh những HTKQ có trong mtr xã hội thì con ng BẮT BUỘC sống trong
xh loài người -
Mỗi cá thể người khi sinh ra phải được sống trong môi trường xã hội
để:
+ Thông qua hoạt động: con người lĩnh hội tri thức để hiểu biết thế giới xung
quanh.
+
Thông qua giao tiếp : con người hiểu và sử dụng được tất cả các sản phẩm do
loài người làm
ra
=> ĐK sống khác nhau thì lối sống, suy nghĩ, tư tưởng, hành vi ứng xử của con người sẽ khác
nhau
- Ngoài việc phản ánh những sự vật hiện tượng có trong tự nhiên (giống như động vật)
con người có phản ánh những gì diễn ra trong môi trường đó
VD: Có một đống lửa, con ng dùng xô tạt nước vào đống lửa đó => con khỉ học theo cũng cầm
xô tạt nc. Trường hợp khác, cũng có một đống lửa và bên cạnh là cái xô, tuy nhiên cái xô ko
có nc, con khỉ vẫn tiếp tục cầm xô tạt nhưng ko dập được lửa => con người có hành động múc
nước từ sông (do con người có tri thức khoa học, biết mối quan hệ giữa nước và lửa và không
cần ng khác làm mẫu mà con khỉ ko thể hiểu đc)
lOMoARcPSD| 61649839
-
Tâm lý người hình thành phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá
nhân, lịch sử dân tộc và lịch sử cộng đồng tâm lý người mang dấu ấn của lịch sử xã hội
xã hội văn minh, tiến bộ thì lối sống, suy nghĩ… của con người văn minh; xã hội lạc
hậu thì tâm lý con người lạc hậu
-
Tâm lý của mỗi người không phải sự “copy” máy móc những kinh nghiệm lịch sử- xã
hội mà nó bị thay đổi, biến đổi thông qua đời sống tâm lý cá nhân
III) CÁC LOẠI HIỆN TƯỢNG
TÂM LÝ định hướng thúc đẩy
điều chỉnh, điều khiển ⇒hvi,
hdong của con người
khăn lau⇒tkinh định hướng não tiến tới khăn lau
chưa làm nhưng hình ảnh kết quả đã tồn tại dưới hình ảnh trong não, nhờ hd tâm lý tưởng tượng
xây⇒trc khi diễn ra xây thì ngôi nhà có mấy tầng, ra sao thì con người đã tưởng tượng hinhd
ảnh ngôi nhà trong não⇒chủ nhà đưa ý tưởng cho ktsu vẽ bản vẽ
Hành động diễn ra theo chiều hướng nào thì hoàn toàn phụ thuộc vào mục đích, tình cảm
1.
Chức năng của hiện tượng tâm lý
-
Định hướng cho hành vi, hoạt động (xác định mục tiêu)
-
Điều khiển hoạt động như đã tính (đôn đốc)
-
Điều chỉnh, uốn nắn hoạt động phù hợp với mục tiêu đã định với hoàn cảnh thực tế (uốn
nắn)
2.
Phân loại hiện tượng tâm lý
Quá trình tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Trạng thái tâm lý
Hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian
tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết
thúc rõ ràng → biến tác động bên ngoài
thành hình ảnh tâm lý → Biểu thị vui
mừng, tức giận, dễ chịu, nhiệt tình hay
thờ ơ…
Ba giai đoạn: quá trình nhận thức (cảm
giác, tri nhớ, tri giác,tư duy, tưởng tượng),
quá trình xúc cảm và quá trình ý chí - hành
động
Hiện tượng tâm lý lặp đi lặp lại
thường xuyên diễn ra trong
một thời gian dài trong điều
kiện nhất định, khó hình thành
và khó mất đi → phân biệt
người này với ng khác Gồm:
xu hướng, tính cách, khí chất,
năng lực
- mang tính bền vững:
tình bạn, đồng
nghiệp,..==> tình cảm
Hiện tượng tâm lý luôn đi kèm
với hiện tượng tâm lý khác,
diễn ra trong thời gian tương
đối đài, mở đầu kết thúc
không rõ ràng, giúp cho quá
trình tâm lý diễn ra hqua hơn
vd: nghi ngờ, chú ý
VD: Kho cá
-
Quá trình tâm lý
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú