Ngân hàng câu hỏi đề thi giữa kì - Cô Kim Anh
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Nguyên lý kế toán
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Ngân hàng câu hỏi đề thi giữa kì môn Nguyên lý kế toán của Cô Kim Anh. Tài liệu giúp sinh viên ôn tập và kiểm tra kiến thức hiệu quả.
Nội dung trích xuất cho SEO
ĐỀ 1 Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của công ty cổ phần? a. Trong trường hợp công ty không thể thanh toán hết nợ, chủ sở hữu phải lấy tài sản của cá nhân để trả nợ. b. Có tư cách là một pháp nhân c. Chủ sở hữu của công ty là các cổ đông. d. Vốn góp được chia thành các cổ phần bằng nhau. Câu 2: Trong công ty cổ phần, đối tượng nào không trực tiếp tham gia điề
Xem thêm nội dung trích xuất
ĐỀ 1
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của công ty cổ phần?
a. Trong trường hợp công ty không thể thanh toán hết nợ, chủ sở hữu phải lấy tài sản của cá
nhân để trả nợ.
b. Có tư cách là một pháp nhân
c. Chủ sở hữu của công ty là các cổ đông.
d. Vốn góp được chia thành các cổ phần bằng nhau.
Câu 2: Trong công ty cổ phần, đối tượng nào không trực tiếp tham gia điều hành hoạt
động của doanh nghiệp mà chỉ đại diện cho cổ đông, quyết định các chiến lược, kế hoạch
kinh doanh của công ty theo thẩm quyền quy định?
a. Đại hội đồng cổ đông.
b. Ban giám đốc.
c. Ban kiểm soát.
d. Hội đồng quản trị.
Câu hỏi 3: Ông Tuấn kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ. Loại hình doanh nghiệp nào
dưới đây cho phép ông Tuấn có thể bảo vệ tài sản cá nhân của mình với các khoản nợ
của công ty?
a. Công ty hợp danh mà ông Tuấn là thành viên hợp danh.
b. Doanh nghiệp tư nhân.
c. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
d. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Câu hỏi 4: Đối tượng chính của kế toán là
a. tài sản, nguồn vốn và sự vận động của tài sản.
b. cơ quan thuế, nhà đầu tư, ngân hàng.
c. doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp.
d. nhà quản lý doanh nghiệp, hội đồng quản trị.
Câu hỏi 5: Giám đốc lấy hóa đơn đi du lịch của gia đình và yêu cầu kế toán ghi tăng chi
phí quản lý (chi phí đi công tác) là vi phạm khái niệm, nguyên tắc nào của kế toán?
a. Hoạt động liên tục.
b. Đơn vị kế toán.
c. Cơ sở dồn tích.
d. Giá gốc.
Câu 6: Hiện nay ở Việt Nam không có chế độ kế toán riêng dành cho loại doanh nghiệp
nào?
a. Doanh nghiệp FDI.
b. Đơn vị hành chính sự nghiệp.
c. Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
d. Công ty chứng khoán.
Câu 7: Tháng 6, Hãng hàng không Vietnam Airline bán được 500 vé máy bay, thu được
1
số tiền 800 triệu đồng trong đó 300 vé máy bay (trị giá 500 triệu) đã thực hiện chuyến
bay trong tháng 6, số vé còn lại sẽ thực hiện trong tháng 7.
Doanh thu trong tháng 6 là
a. 800 triệu.
b. 500 triệu.
c. 400 triệu.
d. 300 triệu.
Câu 8: Theo hợp đồng đã ký, công ty A đã ứng trước 50% tiền hàng cho công ty B trong
tháng này. Lô hàng theo hợp đồng sẽ được công ty B giao trong tháng sau. Số tiền còn
lại sẽ được công ty A thanh toán sau khi nhận hàng 15 ngày.
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, công ty B được phép ghi nhận doanh thu
a. ngay khi nhận được tiền ứng trước của công ty A.
b. khi hoàn thành việc ký kết hợp đồng mua bán.
c. khi hoàn tất việc giao hàng cho công ty A, được công ty A chấp nhận thanh toán.
d. chỉ khi nhận được toàn bộ tiền hàng theo hợp đồng.
Câu 9: Thuê 1 văn phòng để mở cửa hàng bán sản phẩm. Giá thuê 10 triệu/tháng được
áp dụng 1 năm kể từ ngày 01/4/N, sau đó mỗi năm tiếp theo tăng thêm 0,5 triệu/tháng.
Tiền thuê được trả vào ngày cuối cùng của thời hạn thuê hàng năm.
Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Chi phí phải trả tại ngày 31/12/N+1 là
a. 94,5 triệu.
b. 126 triệu.
c. 30 triệu.
Câu 10: Nghiệp vụ kinh tế nào dưới đây được ghi sổ kế toán?
d. 31,5 triệu.
a. Gửi báo giá hàng cho khách hàng của lô hàng máy tính trị giá 30 triệu.
b. Ký hợp đồng tuyển dụng nhân viên lễ tân.
c. Lập kế hoạch bán 1 lô hàng bánh trung thu.
d. Mua một lô hàng chưa trả tiền trị giá 10 triệu, hàng hoá đã nhập kho đủ.
Câu hỏi 11: Thông tin trọng yếu là thông tin
a. phải vừa có giá trị đủ lớn vừa quan trọng về tính chất.
b. phải có giá trị đủ lớn.
c. phải quan trọng về tính chất.
d. hoặc có giá trị đủ lớn hoặc quan trọng về tính chất hoặc cả hai.
Câu 12: Công ty A vay 500 triệu từ ngân hàng trong 3 năm từ 1/1/2016 đến 31/12/2018
với lãi suất 12%/năm, tiền lãi trả cuối thời hạn vay. Cuối năm 2016, khi lập BCTC, công
ty không ghi nhận lãi vay phải trả vào chi phí của năm là vi phạm nguyên tắc nào?
a. Cơ sở dồn tích.
b. Giá gốc.
c. Nhất quán.
d. Thận trọng
Câu 13: Thuê 1 văn phòng để mở cửa hàng bán sản phẩm. Giá thuê 10 triệu/tháng được
áp dụng 1 năm kể từ ngày 01/4/N, sau đó mỗi năm tiếp theo tăng thêm 0,5 triệu/tháng.
Trả trước tiền thuê cửa hàng hàng năm vào ngày 01/4. Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
Chi phí trả trước còn lại tại thời điểm 31/12/N+1 là:
a. 30 triệu.
b. 31,5 triệu.
c. 126 triệu.
d. 94,5 triệu.
Câu 14: Thuê 1 văn phòng để mở cửa hàng bán sản phẩm. Giá thuê 10 triệu/tháng được
áp dụng 1 năm kể từ ngày 01/4/N, sau đó mỗi năm tiếp theo tăng thêm 0,5 triệu/tháng.
Trả trước tiền thuê cửa hàng hàng năm vào ngày 01/4. Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
Chi phí trả trước đã tính vào chi phí kinh doanh của năm N+1 là
2
a. 124,5 triệu.
b. 126 triệu.
c. 30 triệu.
d. 31,5 triệu.
Câu 15: Việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi là tuân thủ nguyên tắc nào trong số
những nguyên tắc sau?
a. Nguyên tắc thận trọng.
b. Nguyên tắc nhất quán.
c. Nguyên tắc phù hợp.
d. Nguyên tắc trọng yếu.
Câu 16: Công ty X mua một ô tô vận tải ngày 02/9/N với giá 500 triệu VNĐ. Chiếc ô tô
được sử dụng cho hoạt động kinh doanh của công ty. Ngày 31/9/N, giá chiếc xe này trên
thị trường là 605 triệu VNĐ. Theo nguyên tắc giá gốc
a. giá trị ghi sổ của chiếc xe được giữ nguyên 500 triệu VNĐ.
b. giá trị ghi sổ của chiếc xe sẽ được điều chỉnh tăng thêm 105 triệu cho phù hợp
với giá trị thị trường.
c. giá trị ghi sổ của tài sản được điều chỉnh theo giá trị có thể thu hồi được của chiếc
xe vào ngày 31/12/N.
d. giá trị ghi sổ của chiếc xe sẽ được điều chỉnh theo giá thị trường vào ngày kết thúc
niên độ 31/12/N trước khi lập báo cáo kế toán.
Câu hỏi 17: Chi phí thuê văn phòng được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh
của kỳ kế toán là
a. số tiền doanh nghiệp đã trả trong kỳ cộng thêm số tiền doanh nghiệp chưa trả cuối
kỳ về thuê văn phòng.
b. số tiền ứng với thời gian doanh nghiệp sử dụng văn phòng để tạo ra doanh thu
trong kỳ.
c. số tiền doanh nghiệp đã trả trong kỳ trừ đi số tiền doanh nghiệp chưa trả cuối kỳ về
thuê văn phòng.
d. toàn bộ tiền thuê văn phòng doanh nghiệp đã trả trong kỳ.
Câu hỏi 18: Nhận định nào sau đây về kỳ kế toán của đơn vị là SAI?
a. Niên độ kế toán gồm 12 tháng và phải trùng với năm dương lịch.
b. Cuối kỳ kế toán, đơn vị khóa sổ và lập báo cáo tài chính.
c. Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị bắt đầu ghi sổ đến khi
kết thúc việc ghi sổ, khóa sổ để lập báo cáo tài chính.
d. Kỳ kế toán có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm hay 1 năm tùy thuộc yêu cầu quản
lý của đơn vị.
Câu 19: Phương trình nào dưới đây là phương trình kế toán cơ bản?
a. Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
b. Tài sản + Nợ phải trả = Vốn chủ sở hữu
c. Tài sản + Doanh thu = Nợ phải trả + Chi phí
d. Tài sản + doanh thu = Vốn chủ sở hữu Phản hồi
3
Câu hỏi 20: Có mấy phương pháp tính và nộp thuế GTGT?
a. 4 phương pháp.
b. 3 phương pháp.
c. 1 phương pháp.
d. 2 phương pháp.
Câu 21: Đối tượng nào sau đây là nợ phải trả?
a. Trả trước cho người bán.
b. Lợi nhuận chưa phân phối.
c. Khách hàng trả tiền trước.
d. Phải thu khách hàng
Câu hỏi 22: Các khoản nợ phải thu của đơn vị kinh doanh
a. không phải là tài sản của đơn vị vì tài sản phải do đơn vị nắm giữ.
b. không phải là tài sản bởi vì tài sản là phải nhìn thấy được.
c. không chắc chắn là tài sản của đơn vị.
d. thuộc tài sản của đơn vị nhưng đơn vị khác đang chiếm dụng.
Câu hỏi 22: Trong những chi phí sau, chi phí nào KHÔNG phải là chi phí quản lý doanh
nghiệp?
a. Tiền thuê nhà làm văn phòng, trụ sở công ty.
b. Điện, nước sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp.
c. Lương nhân viên bán hàng. (Chi phí bán hàng)
d. Lương nhân viên kế toán.
Câu hỏi 23: Nghiệp vụ nào làm phát sinh thu nhập khác cho đơn vị?
a. Thanh lý TSCĐ.
b. Nhận tiền lãi cho khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng. ( hđ tài chính)
c. Bán hàng chưa thu tiền.
d. Chủ sở hữu góp vốn vào công ty.
Câu hỏi 24: Trong các chứng từ sau, chứng từ nào do đơn vị lập, sử dụng trong nội bộ
đơn vị?
a. Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT bán hàng.
b. Bảng tính lương, bảng tính khấu hao TSCĐ.
c. Phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT mua hàng.
d. Giấy báo Nợ, giấy báo Có.
Câu 25: Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung, không bắt buộc của chứng từ kế
toán?
a. Tên và số hiệu của chứng từ.
b. Tên, địa chỉ của đơn vị lập, nhận chứng từ.
c. Nội dung kinh tế của nghiệp vụ.
d. Định khoản kế toán.
Câu 26: Doanh nghiệp có 1 khoản đầu tư chứng khoán trị giá 100 triệu, chiếm tỷ lệ
4
không đáng kể trong vốn chủ sở hữu công ty nhận đầu tư. Doanh nghiệp xác định chỉ
đầu tư ngắn hạn, sẽ bán ngay khi cổ phiếu tăng giá, khoản đầu tư này được phân loại là
a. Đầu tư vào công ty con.
b. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
c. Chứng khoán kinh doanh.
d. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Câu 27: Mua 1 lô hàng trị giá 500 triệu. Theo điều khoản hợp đồng, công ty sẽ phải ứng
trước tiền cho người bán 100 triệu, sau đó 1 tháng người bán sẽ giao hàng và công ty sẽ
phải trả nốt số tiền hàng còn thiếu. Khi ứng trước 100 triệu, khoản ứng trước này được
ghi nhận là
a. tài sản của công ty với tên gọi là trả trước cho người bán.
b. tài sản của công ty với tên gọi là tạm ứng.
c. tài sản của công ty với tên gọi là chi phí trả trước.
d. chi phí kinh doanh trong kỳ của công ty.
Câu 28: Người mua trả trước tiền hàng được phân loại là
a. nợ phải trả.
b. tiền tạm ứng.
c. tài sản.
d. nợ phải thu.
Câu 29: Tại ngày lập báo cáo, trong các khoản mục sau, khoản mục nào là tiền và tương
đương tiền?
a. Tín phiếu kho bạc có kỳ hạn 12 tháng.
b. Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 6 tháng.
c. Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
d. Trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm.
Câu 30: Trường hợp nào làm phát sinh thuế GTGT đầu ra phải nộp cho đơn vị?
a. Mua 1 lô hàng từ người bán.
b. Cung cấp dịch vụ chăm sóc sắc đẹp cho khách hàng.
c. Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý.
d. Chủ sở hữu góp thêm vốn vào công ty.
Câu 31: Kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp có thể tính bằng công thức
nào? Giả sử doanh nghiệp không trích lập các quỹ từ lợi nhuận.
a. Lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ + Khoản chia cổ tức trong kỳ – Lợi nhuận chưa
phân phối đầu kỳ
b. Lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ – Khoản chia cổ tức trong kỳ – Lợi nhuận chưa
phân phối cuối kỳ
c. Lợi nhuận chưa phân phối cuối kỳ – Khoản chia cổ tức trong kỳ + Lợi nhuận chưa
phân phối đầu kỳ
d. Lợi nhuận chưa phân phối cuối kỳ + Khoản chia cổ tức trong kỳ – Lợi nhuận chưa
phân phối đầu kỳ
Câu 31: Trong các chi phí sau, chi phí nào được ghi nhận trực tiếp vào TK Chi phí
quản lý doanh nghiệp ngay khi phát sinh?
5
a. Chi phí vận chuyển hàng về kho.
b. Lương nhân viên quản đốc phân xưởng.
c. Lương giám đốc công ty.
d. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Câu 32: Theo điều 41 Luật Kế toán 2015, thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán sử dụng
trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính là
a. ít nhất là 10 năm.
b. vĩnh viễn.
c. không quy định.
d. ít nhất là 5 năm.
Câu 33: Chứng từ kế toán có thể sử dụng khi hạch toán mua hàng hoá gồm
a. phiếu xuất kho
b. hóa đơn GTGT mua hàng.
c. phiếu thu hoặc giấy báo Có.
d. hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT
Câu 34: Công ty A mua 1 TSCĐ với giá 40 triệu. Chi phí vận chuyển TSCĐ về công ty là
2 triệu. Tại ngày, 31/3/20X5 công ty đưa TSCĐ vào sử dụng ở bộ phận bán hàng. Biết tài
sản có thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm, giá trị thanh lý ước tính là 0 đồng. Công ty
tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Năm tài chính của đơn vị kết thúc vào
31/12. Tính số khấu hao lũy kế tại ngày 31/12/20X6?
a. 12,6 triệu.
b. 14,7 triệu.
c. 16,8 triệu.
d. 6,3 triệu.
Câu 35: Công ty có một khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh. Theo quy định Thông
tư 200/2014/TT-BTC, Công ty ghi nhận cổ tức, lợi nhuận được chia từ khoản đầu tư này
là
a. doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
b. doanh thu hoạt động tài chính.
c. thu nhập từ hoạt động đầu tr.
d. thu nhập khác.
Câu 36: Theo điều 41 Luật Kế toán 2015, thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán dùng cho
quản lý, điều hành của đơn vị kế toán là
a. ít nhất là 10 năm.
b. ít nhất là 5 năm.
c. vĩnh viễn.
d. không quy định.
Câu 37: Công ty cổ phần ABC có số liệu kế toán tại cuối kỳ kế toán N như sau: Tổng tài
sản: 650 triệu; Tổng nợ phải trả: 200 triệu; Vốn góp: 300 triệu. Biết rằng vốn chủ sở
hữu của công ty chỉ bao gồm vốn góp và lợi nhuận chưa phân phối. Xác định lợi nhuận
chưa phân phối của doanh nghiệp tại cuối kỳ kế toán N.
a. 350 triệu.
b. 150 triệu.
c. 450 triệu.
d. 500 triệu.
Câu 3
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú