TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 2 của tài liệu Nguyên lý kế toán FTU trình bày về đối tượng của kế toán, bao gồm tài sản và nguồn hình thành tài sản. Tài sản được phân loại thành ngắn hạn và dài hạn.
Nội dung trích xuất cho SEO
10/17/2022 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN Nguồn hình thành tài sản Tài sản của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1. TÀI SẢN (ASSET) • là một nguồn lực thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. 1 10/17/2022 2.1. Phân loại • Tài sản ngắn hạn: là những tài sản thuộc quyền
Xem thêm nội dung trích xuất
10/17/2022
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Nguồn
hình thành
tài sản
Tài sản của
doanh
nghiệp
Hoạt động
sản xuất
kinh doanh
2.1. TÀI SẢN (ASSET)
• là một nguồn lực thuộc quyền
kiểm soát của doanh nghiệp và
dự tính đem lại lợi ích kinh tế
trong tương lai cho doanh nghiệp.
1
10/17/2022
2.1. Phân loại
• Tài sản ngắn hạn: là những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian
sử dụng luân chuyển thu hồi thường trong
một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
hoặc trong một năm. hàng tồn kho, tiền mặt
• Tài sản dài hạn: là những tài sản có giá trị
lớn, thường sử dụng lâu dài, tham gia vào
nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Thời gian sử dụng luân chuyển thu
hồi thường lớn hơn hoặc bằng một năm.
bất động sản
2.1.1. TÀI SẢN NGẮN HẠN
Tiền và các
khoản tương
đương tiền
• Tiền mặt
tồn quỹ
• Tiền gửi
ngân hàng
• Tiền đang
chuyển
• Các khoản
tương
đương tiền
(tiền gửi có
kỳ hạn, kỳ
phiếu, tín
phiếu)
Đầu tư tài
chính ngắn
hạn
• Chứng
khoán kinh
doanh
• Đầu tư nắm
giữ đến
ngày đáo
hạn
Các khoản
phải thu
ngắn hạn
• Phải thu
của khách
hàng
• Phải thu về
cho vay
• Phải thu nội
bộ
• Phải thu
khác
• Trả trước
cho người
bán
TSNH có thể được hiểu: là những tài sản có thể dễ
Hàng tồn
kho
Tài sản ngắn
hạn khác
• Hàng mua
đang đi
đường
• Nguyên vật
liệu
• Công cụ và
dụng cụ
• Chi phí sản
xuất kinh
doanh dở
dang
• Thành
phẩm
• Hàng hoá
• Hàng gửi đi
bán
• Tạm ứng
• Chi phí trả
trước ngắn
hạn
• Thuế giá trị
gia tăng
(GTGT)
được khấu
trừ
dàng thu hồi/chuyển đổi thành tiền mặt, là những tài
sản có tính thanh khoản cao.
Thứ tự giảm dần của tính thanh khoản
2.1.2. TÀI SẢN DÀI HẠN
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dở dang dài hạn
Tài sản dài hạn khác
2
10/17/2022
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có
hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để
sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
• Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có
hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và
do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản
xuất, kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ vô hình
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• Tài sản cố định hữu hình
• Tài sản cố định vô hình
• Tài sản cố định thuê tài chính
Tiêu chuẩn củaTSCĐHH và TSCĐVH
• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương
lai từ việc sử dụng tài sản đó
• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách
đáng tin cậy:
nếu thiếu 1 trong 2 tiêu chuẩn
cuối thì được xem như tư liệu
lao động
• Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
• Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
3
10/17/2022
Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định thuê tài chính là tài sản mà
bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn
rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản
có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng
thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của
tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Ví dụ
Xét 2 trường hợp sau:
• Trường hợp 1: Doanh nghiệp A thuê của doanh
nghiệp vận tải B một chiếc ô tô trong thời gian là
10 năm (thời gian sử dụng hữu ích của chiếc ô
tô này dự tính là được 13 năm) với giá tiền là
500 triệu đồng.
• Trường hợp 2: Vẫn doanh nghiệp A đó thuê
của doanh nghiệp vận tải B đó một chiếc ô tô
trong thời gian là 3 ngày để đưa cán bộ, công
nhân viên đi tham quan.
Trong 2 trường hợp trên, theo bạn trường hợp
nào là thuê tài chính?
TH1: vì căn cứ theo định nghĩa là bên cho thuê chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với tài sản cho bên thuê
TGSDHI của oto là 13 năm, nhưng B cho A thuê 10 năm nên
phần lớn lợi ích đã được chuyển cho bên B
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Là giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn với
mục đích kiếm lời như:
• Đầu tư vào công ty con: góp vốn, mua cổ phiếu của
công ty con
• Góp vốn liên Doanh
• Đầu tư vào công ty liên kết: hình thức đầu tư bằng
cổ phiếu hoặc vốn góp mà số vốn từ 20 – 50%
sở hữu chéo, msn và tcb
• Đầu tư dài hạn khác: đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu,
đầu tư dài hạn khác…
4
10/17/2022
Tài sản dài hạn khác
Doanh nghiệp còn có thể có một số loại
tài sản dài hạn như:
•
•
Chi phí trả trước dài hạn
Ký cược, ký quỹ dài hạn
2.2. NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN (NGUỒN VỐN)
Nợ
phải
trả
Liabilities + equity = assets
Liabilities (nợ phải trả): related to financial obligation
corporate has to pay
Nguồn
vốn
Debts: related to borrow money
Vốn
chủ sở
hữu
2.2.1. Nợ phải trả
Nợ phải trả (Liability) là nguồn vốn
mà doanh nghiệp chiếm dụng tạm
thời của các đơn vị, cá nhân khác và
có trách nhiệm phải hoàn trả sau một
thời gian nhất định.
5
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú