Nội dung lý thyết NMLH - Nhập Môn Luật Học UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Nhập Môn Luật Học
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu lý thuyết và bài tập môn Nhập Môn Luật Học tại UEL, cung cấp kiến thức cơ bản về nhà nước và các vấn đề lý luận liên quan.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 60773069 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm và đặc trưng của nhà nước 1.1. Khái niệm nhà nước Nhà nước là tổ chức của xã hội lập ra để quản lý và duy trì trật tự xã hội bằng cách thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, phục vụ lợi ích và thực hiện lợi ích của giai cấp thống trị, của toàn xã hội 1.2. Đặc trưng của Nhà nước - Có chủ quyền
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 60773069
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm và đặc trưng của nhà nước
1.1. Khái niệm nhà nước
Nhà nước là tổ chức của xã hội lập ra để quản lý và duy trì trật tự xã hội bằng cách thiết lập quyền lực công
cộng đặc biệt, phục vụ lợi ích và thực hiện lợi ích của giai cấp thống trị, của toàn xã hội
1.2. Đặc trưng của Nhà nước
- Có chủ quyền quốc gia
- Quản lí dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ
- Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt: tòa án, cảnh sát,…
- Ban hành pháp luật Đặt ra thuế và thu thuế:
+ Ngân sách càng to thì quốc gia càng mạnh, giàu, càng có sức ảnh hưởng trên trường quốc tế
+ Cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm nộp thuế cho nhà nước, nếu vi phạm nhẹ thì hành chính, nặng thì hình sự.
→ Các đặc trưng của nhà nước có sự kết hợp hài hòa với nhau, tồn tại không biệt lập với nhau để tạo nên 1 nhà nước
mạnh.
2. Nguồn gốc nhà nước
2.1.
Quan điểm phi Mác-xít về nguồn gốc nhà nước
2.1.1. Thuyết thần quyền
- Thượng đế tạo ra
- Nhà nước là lực lượng siêu nhiên
- Quyền lực Nhà nước là vĩnh cửu
- Không giải thích thời gian cụ thể cho sự hình thành nhà nước
2.1.2. Thuyết gia trưởng
- Nhà nước ra đời là sản phẩm của sự phát triển gia đình và quyền gia trưởng
- Quyền lực Nhà nước = quyền lực người đứng đầu gia đình
2.1.3. Thuyết khế ước xã hội
- Nhà nước ra đời là sản phẩm của hợp đồng được kí kết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên
- Nhà nước đại diện và bảo vệ lợi ích của tất cả các thành viên trong xã hội
2.1.4. Thuyết bạo lực
Nhà nước ra đời là sản phẩm của việc sử dụng bạo lực của thị tộc này với thị tộc khác Thị tộc chiến thắng nghĩ ra nhà nước để trấn áp thị tộc chiến bại
2.1.5. Thuyết tâm lý
Nhu cầu về tâm lý của con người nguyên thủy luôn muốn được phụ thuộc vào thủ lĩnh, giáo sĩ
Nhà nước là tổ chức của siêu nhân có sự mạng lãnh đạo xã hội và được người nguyên thủy sùng kính CS
nguyên thủy: chưa có sự phân chia giai cấp, tuy không có nhà nước nhưng vẫn có người quản lý, với 3 lần phân
công XH → của cải nhiều hơn → chia ra → dư ra → quản lý biến của chung thành riêng → giàu có → phân hóa giai
cấp → mâu thuẫn giai cấp ptr → GC thống trị dùng tiền → nhà nước, tàn ác → cai trị
2.2. Quan điểm chủ nghĩa Mác-Lenin về nguồn gốc nhà nước
Có 5 hình thái kinh tế - xã hội: Cộng sản nguyên thủy, Chiếm hữu nô lệ, Phong kiến, Tư bản chủ nghĩa, Cộng sản chủ
nghĩa
Xã hội nguyên thủy và tổ chức thị tộc, bộ lạc:
Các nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Nhà nước
+ Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt: Chế độ tư hữu xh + xuất hiện nô lệ + hôn nhân 1 vợ 1 chồng
lOMoARcPSD| 60773069
+ Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp: nô lệ ngày càng nhiều, năng suất lao động tăng cao → phân biệt
giàu nghèo, giai cấp
+ Thương nghiệp xuất hiện: xuất hiện đồng tiền – nạn cho vay nặng lãi – quyền tư hữu ruộng đất; chế độ
cầm cố → của cải tích tụ, tập trung vào một số người – phân hóa chủ nô, nô lệ thêm sâu sắc
Phân hóa giai cấp → Nhà nước xuất hiện (NN đầu tiên là “nhà nước chủ nô” thời kì chiếm hữu nô lệ)
Quá trình hình thành Nhà nước: sản xuất phát triển → tư hữu xuất hiện → phân hóa giai cấp → đấu tranh giai
cấp* → Nhà nước ra đời
*Chiếm hữu nô lệ không đủ sức giải quyết mâu thuẫn đấu tranh giai cấp → cần 1 tổ chức cao hơn → NN
Tiền đề ra đời Nhà nước:
+ Tiền đề kinh tế: Chế độ tư hữu về tài sản
+ Tiền đề xã hội: Sự phân hóa xã hội thành các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng
gay gắt và gay gắt đến mức không thể điều hòa được nữa
Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-lênin về nguồn gốc nhà nước: NN và PL không phải là những hiện tượng XH
vĩnh cửu, bất biến mà chúng nảy sinh từ XH loài người → NN và PL chỉ xuất hiện khi XH loài người đã phát
triển đến một trình độ nhất định và sẽ tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó mất đi.
3. Bản chất của Nhà nước
3.1. Tính giai cấp: ưu tiên bảo vệ quyền và lợi ích của giai cấp thống trị; duy trì quyền lực của giai cấp thống
trị
- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp
- Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác - Tính giai cấp được bảo
đảm:
+ Kinh tế: Tài sản, TNTN, TN khoáng sản (mặc nhiên thuộc về nhà nước)
+ Chính trị: ĐCS > chức vụ
+ Tư tưởng: dùng tư tưởng của g/c thống trị truyền tải, nhồi nhét, áp đặt → coi là tư tưởng chính thống
Tính xã hội: bảo vệ quyền lợi chung cho tầng lớp khác trong xã hội
- Nhà nước phải phục vụ những nhu cầu mang tính chất công cho xh và bảo vệ lợi ích chung của xh
- Chăm lo các nhóm người yếu thế trong xã hội, thực hiện chế độ phúc lợi xã hội
→ Tính xã hội và tính giai cấp tồn tại song song và đan xen nhau, bổ trợ cho nhau, nếu tính giai cấp cao
hơn tính xã hội sẽ thấp theo tỉ lệ tương ứng và ngược lại
3.2.
4. Chức năng của nhà nước: Là những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất của
nhà nước nhằm đạt được các mục đích đã đặt ra trước đó của nhà nước.
4.1.
4.2.
Chức năng đối nội: những mặt hoạt động của nhà nước trong nội bộ quốc gia
Chức năng kinh tế: thể hiện 2 mặt là tổ chức kinh tế và quản lý kinh tế
Chức năng xã hội: văn hóa; giáo dục; y tế; khoa học – công nghệ; vấn đề dân tộc, tôn giáo; bảo vệ môi
trường; chống thiên tai, ứng phó thảm họa
Chức năng đảm bảo sự ổn định, an ninh chính trị
Chức năng bảo vệ pháp luật
Chức năng đối ngoại: quan hệ với các quốc gia, vùng lãnh thổ và dân tộc và những chủ thể khác trên
thế giới
- Bảo vệ Tổ quốc
- Thiết lập củng cố phát triển quan hệ đối ngoại
- Tham gia bảo vệ hòa bình và tiến bộ thế giới
→Mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ và bổ sung cho nhau
HÌNH THỨC
Xây dựng pháp luật
Tổ chức thực hiện pháp luật
CƠ QUAN
Lập pháp
Hành pháp
lOMoARcPSD| 60773069
Bảo vệ pháp luật
Tư pháp
→Thông qua các hoạt dộng giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế hoặc kết hợp
5. Hình thức nhà nước: Là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để nhà nước thực
hiện quyền lực.
5.1.
Hình thức chính thể: cách tổ chức và trình tự để lập cơ quan tối cao của nhà nước và xác lập những
mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó
Chính thể quân chủ:
- Quyền lực nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu nhà nước (vua).
- Quyền lực nhà nước được chuyển giao theo nguyên tắc thừa kế.
- Quyền lực tối cao không xác định thời hạn.
Oman, Brunei, Vatican, Eswatini,…
Vua có quyền lực vô biên và suốt đời, “cha truyền con nối”.
CHÍNH THỂ
QUÂN CHỦ
TUYỆT ĐỐI
HẠN CHẾ
Quân chủ hạn chế (quân chủ đại nghị hay quân chủ lập hiến)
Vua nắm một phần quyền lực, phần còm lại do các cơ quan
Chính thể cộng hòa:
- Quyền lực cao nhất thuộc về cơ quan đại diện của nhân dân → thông qua bầu cử -
CHÍNH THỂ
CỘNG HÒA
QUÝ TỘC
Gồm 2 loại:
Cộng hòa đại nghị
Cộng hòa tổng thống
Cộng hòa hỗn hợp
DÂN CHỦ
Hình thức cấu trúc: cách thức thực hiện quyền lực nhà nước theo đơn vị lãnh thổ
- Nhà nước đơn nhất: VN: 1 nhà nước 1 pháp luật
- Nhà nước liên bang: Mỹ (50): nhiều hệ thống pháp luật, quốc tịch bang, quốc tịch liên bang - Nhà nước
liên minh:…
5.3.
Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp, cách thức mà NN sử dụng để thực hiện quyền lực NN
- Chế độ chính trị dân chủ: giai cấp thống trị giáo dục – thuyết phục trong quá trình thực hiện quyền lực
nhà nước. Ví dụ: Việt Nam, Mỹ
+ Dân chủ trong nhà nước tư sản là dân chủ hình thức
+ Dân chủ xã hội chủ nghĩa là dân chủ thực sự và rộng rãi
- Chế độ chính trị phản dân chủ: giai cấp thống trị cưỡng chế, bạo lực để thực hiện quyền lực nhà nước
(chế độ độc tài, phát xít). Ví dụ: Bắc Triều Tiên, Phát xít, Khơ me đỏ,…
5.2.
→ Hình thức nhà nước là sự hợp nhất của ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ
chính trị. Các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại với nhau và phản ánh bản
chất của nhà nước.
CHƯƠNG 2: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1. Một số khái niệm cơ bản:
1.1. Khái niệm bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước là tổng thể các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương hợp thành hệ thống được tổ
chức, hoạt động theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành cơ chế đồng bộ, nhằm thực hiện nhiệm vụ, chức
năng nhà nước.
- Căn cứ vào chức năng hay lĩnh vực hoạt động:
+ Hệ thống cơ quan dân cử (cơ quan quyền lực nhà nước): Quốc Hội, HĐND tỉnh, HĐND huyện,
HĐND xã → do nhân dân trực tiếp thành lập và trao quyền lực chính trị thông qua phổ thông đầu phiếu.
+ Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước (cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan chấp hành và
lOMoARcPSD| 60773069
điều hành): Trung ương (Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ), địa phương
[UBND tỉnh cùng các cơ quan chuyên môn trực thuộc (các Sở: Sở giáo dục, Sở Y tế, Sở lao động
thương binh xã hội,…), UBND huyện cùng các cơ quan chuyên môn trực thuộc (các Phòng: Phòng
Giáo dục, Phòng Y tế,…)và UBND xã]→ hoạt động HCNN đối với các ngành , lĩnh vực trên cả nước
và gắn bó toàn diện, thường xuyên, trực tiếp với đời sống nhân dân.
+ Hệ thống Tòa án nhân dân: TAND tối cao, TAND cấp cao, TAND tỉnh, TAND huyện và TAQS các
cấp (QĐNDVN) → quyền tư pháp thông qua hoạt dộng xét xử
+ Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân: VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh,VKSND
cấp huyện, VKS quân sự (QĐNDVN) → quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
- Căn cứ vào thẩm quyền về lãnh thổ, bộ máy nhà nước Việt Nam:
+ Các cơ quan nhà nước trung ương gồm Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và các cơ quan chuyên
môn trực thuộc, TAND cấp cao, VKSND tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước +
Các cơ quan nhà nước địa phương gồm có HĐND các cấp, UBND các cấp và các cơ quan nhà nước
khác
1.2. Khái niệm và đặc điểm của cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước là một tổ chức cấu thành bộ máy nhà nước; có tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức và hình thức hoạt dộng khác nhau; sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện chức năng
quản lí xã hội theo quy định của pháp luật Ba đặc điểm nổi bật:
- CQNN nhân danh nhà nước trong tổ chức và hoạt động (tổ chức phi Chính phủ): Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Đoàn TNCS HCM, Hội liên hiệp phụ nữ,…)
- CQNN sử dụng quyền lực nhà nước trong hoạt động được sử dụng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước
nhằm đảm bảo thực hiện ý chí của mình (trường học, bệnh viện,…)
- CQNN thực hiện hoạt động quản lý xã hội (quản lý NN) một cách thường xuyên, chuyên nghiệp
*Thẩm quyền (dùng trong cơ quan nhà nước) = Quyền + Nghĩa vụ (nhiệm vụ, quyền hạn) // để tránh chữ nghĩa
vụ (bắt buộc phải làm).
Hệ thống chính trị
Tổ chức chính trị (đảng phái) → Quyền lực chính trị (lãnh đạo nhà nước và XH) //Đảng CSVN
Các cơ quan nhà nước → Quyền lực nhà nước //quyền lực
Các tổ chức chính trị - XH → quyền lực chính trị XH
Nhận định: Tất cả các cơ quan trong hệ thống chính trị đều mang quyền lực nhà nước → Sai, chỉ có cơ quan
nhà nước mang quyền lực nhà nước
2. Một số nguyên tắc hiến định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
• Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các CQNN trong việc thực
hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Cơ sở Hiến định: Điều 2 Hiến pháp 2013 - Nội
dung:
+ Quyền lực NN là thống nhất, thuộc về nhân dân
+ Sự phân công: Về mặt tổ chức thì QH thực hiện quyền hành pháp; TAND thực hiện quyền tư pháp
- Sự phối hợp:
+ Quyền lập pháp thuộc về QH nhưng CP, TAND tối cao có quyền trình những dự án Luật trước QH.
+ Quyền hành pháp thuộc về CP nhưng QH quyết định những chính sách về tài chính, tiền tệ, thuế, ngân
sách, nợ công,...
+Quyền tư pháp thuộc về TA nhưng để thực hiện quyền tư pháp, phải có sự phối hợp giữa cơ quan CA,
VKS. Hoặc Đại biểu QH có quyền chất vấn Chánh án TAND tối cao về hoạt động xét xử.
- Sự kiểm soát:
lOMoARcPSD| 60773069
+ Thể hiện rõ nét từ phía QH đối với CP và TAND
+ Ở chiều ngược lại: Từ CP và TAND đối với QH cần được đổi mới
• NN được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật Cơ sở Hiến định: Điều 8 Hiến pháp 2013
- Nội dung:
+ Tất cả các CQNN, chức danh phải được thành lập, bổ nhiệm theo quy định của HP, PL
+ CQNN có những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của HP, PL
+ Cán bộ, công chức không được lạm quyền + Mọi vi phạm PL của cán bộ, công chức NN đều phải
được xử lý nghiêm minh.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú