Ôn tập đáp án trắc nghiệm TLUD - Tâm Lý Ứng Dụng UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Tâm Lý Ứng Dụng
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn tập đáp án trắc nghiệm môn Tâm Lý Ứng Dụng cung cấp kiến thức cơ bản về tâm lý con người. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên UEL.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 60773069 Ôn tập lý thuyết đáp án trắc nghiệm TLUD Tâm lí con người theo quan niệm khoa học: → Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan, có bản chất xã hội và mang tính lịch sử, chức năng của não. 1. Hiện tượng tâm lí được thể hiện trong những trường hợp: → Bồn chồn như có hẹn với ai đó, lo lắng đến mức mất ăn mất ngủ, hồi hộp khi bước vào phòng thi. 2. Phản ánh tâm
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 60773069
Ôn tập lý thuyết đáp án trắc nghiệm TLUD
Tâm lí con người theo quan niệm khoa học:
→ Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan, có bản chất xã hội và mang tính lịch sử, chức năng của
não.
1. Hiện tượng tâm lí được thể hiện trong những trường hợp:
→ Bồn chồn như có hẹn với ai đó, lo lắng đến mức mất ăn mất ngủ, hồi hộp khi bước vào phòng thi.
2. Phản ánh tâm lí là:
→ Sự phản ánh chủ quan của con người về hiện tượng khách quan.
3. Phản ánh tâm lí là dạng phản ánh đặc biệt vì:
→ hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể, hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo, hình ảnh tâm lí là
sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người.
4. Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người:
→ Thế giới khách quan tác động vào não, não hoạt động bình thường, môi trường sống thích hợp.
5. Hiện tượng là quá trình tâm lý:
→ Suy nghĩ khi giải bài tập.
6. Hiện tượng là trạng thái tâm lý:
→ Bồn chồn như có hẹn với ai.
7. Hiện tượng là thuộc tính tâm lý:
→ Chăm chỉ học tập.
8. Thuộc tính tâm lí là hiện tượng tâm lí:
→ Tương đối ổn định và bền vững, khó hình thành và khó mất đi, đặc trưng cho mỗi cá thể và có tính
độc đáo.
9. Khi nghiên cứu tâm lý phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hóa xã hội, các quan hệ xã hội
mà con người sống và hoạt động trong đó. Kết luận này được rút ra từ luận điểm:
→ Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
10. Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
→ Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
11. Tâm lí người có nguồn gốc từ:
→ Thế giới khách quan.
12. Phản ánh tâm lí:
→ Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách
quan.
13. Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:
→ Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
14. Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền đảm bảo: → Tiền đề vật chất cho sự
phát triển tâm lí con người.
15. Hình thức phản ánh tâm lí đầu tiên xuất hiện cách đây khoảng:
→ 600 triệu năm.
16. Ý thức là:
→ Hình thức phản ánh tâm lí chỉ có ở con người.
17. Đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính:
→ Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp, phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan
của sự vật, hiện tượng, phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể.
18. Đặc điểm đặc trưng của cảm giác:
→ Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới, nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới, là sự phản
ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
19. Đặc điểm đặc trưng của tri giác:
lOMoARcPSD| 60773069
20. Tâm lí con người theo quan niệm khoa học:
→ Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan, có bản chất xã hội và mang tính lịch sử, chức năng của
não.
21. Hiện tượng tâm lí được thể hiện trong những trường hợp:
→ Bồn chồn như có hẹn với ai đó, lo lắng đến mức mất ăn mất ngủ, hồi hộp khi bước vào phòng thi.
22. Phản ánh tâm lí là:
→ Sự phản ánh chủ quan của con người về hiện tượng khách quan.
23. Phản ánh tâm lí là dạng phản ánh đặc biệt vì:
→ hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể, hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo, hình ảnh tâm lí là
sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người.
24. Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người:
→ Thế giới khách quan tác động vào não, não hoạt động bình thường, môi trường sống thích hợp.
25. Hiện tượng là quá trình tâm lý: → Suy nghĩ khi giải bài tập.
26. Hiện tượng là trạng thái tâm lý: → Bồn chồn như có hẹn với ai.
27. Hiện tượng là thuộc tính tâm lý: → Chăm chỉ học tập.
28. Thuộc tính tâm lí là hiện tượng tâm lí:
→ Tương đối ổn định và bền vững, khó hình thành và khó mất đi, đặc trưng cho mỗi cá thể và có tính
độc đáo.
29. Khi nghiên cứu tâm lý phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hóa xã hội, các quan hệ xã hội
mà con người sống và hoạt động trong đó. Kết luận này được rút ra từ luận điểm:
→ Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
30. Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
→ Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
31. Tâm lí người có nguồn gốc từ: → Thế giới khách quan.
32. Phản ánh tâm lí:
→ Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách
quan.
33. Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:
→ Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
34. Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền đảm bảo: → Tiền đề vật chất cho sự
phát triển tâm lí con người.
35. Hình thức phản ánh tâm lí đầu tiên xuất hiện cách đây khoảng:
→ 600 triệu năm.
36. Ý thức là:
→ Hình thức phản ánh tâm lí chỉ có ở con người.
37. Đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính:
→ Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp, phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan
của sự vật, hiện tượng, phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể.
38. Đặc điểm đặc trưng của cảm giác:
→ Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới, nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới, là sự phản
ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
39. Đặc điểm đặc trưng của tri giác:
→ Một quá trình tâm lí, phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định, phản ánh hiện thực
khách quan một cách trực tiếp.
40. Thành phần chính của nhận thức cảm tính: → Tri giác.
41. Đặc điểm đặc trưng cho tư duy của con người:
lOMoARcPSD| 60773069
→ Phản ánh cái mới, cái chưa biết; phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện
tượng; là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề.
42. Tư duy:
→ Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng
có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người. 24. Muốn kích thích tư duy thì hoàn
cảnh có vấn đề phải đảm bảo các điều kiện:
→ Cá nhân ý thức được vấn đề, có nhu cầu giải quyết vấn đề, dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết.
25. Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện:
→ Theo một trình tự nhất định, do nhiệm vụ tư duy quy định, không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ
các thao tác tư duy.
26. Trước khi giải bài tập toán, chúng ta thường tóm tắt đề. Việc làm đó có tác dụng kích thích thao
tác của tư duy:
→ Trừu tượng hóa.
27. Đặc điểm chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác:
→ Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh.
28. Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp: → Chắp
ghép.
29. Đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức lí tính:
→ Phản ánh bằng con đường gián tiếp với sự tham gia tất yếu của ngôn ngữ, phản ánh các dấu hiệu
chung, bản chất của sự vật, hiện tượng, phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
30. Nhờ ngôn ngữ mà con người có thể lĩnh hội nền văn hóa xã hội, nâng cao tầm hiểu biết của mình.
Đó là thể hiện vai trò của ngôn ngữ với:
→ Tư duy.
31. Đặc điểm phù hợp với đặc điểm trí nhớ của con người:
→ Toàn bộ khối lượng của tài liệu không bao giờ được ghi nhớ một cách nguyên vẹn, các quá trình tri
giác, giữ gìn, xử lí thông tin đều mang tính chất chọn lọc, sự ghi nhớ thông tin không được tiêu chuẩn
hóa. 32. Sinh viên thường ghi nhớ máy móc khi:
→ Không hiểu ý nghĩa của tài liệu, được yêu cầu trả lời đúng như trong sách vở, nội dung tài liệu
không có quan hệ logic.
33. Sản phẩm của trí nhớ là:
→ Biểu tượng.
34. Mối quan hệ giữa các quá trình cơ bản của trí nhớ (ghi lại, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại, quên) phản
ánh đúng bản chất của quá trình trí nhớ:
→ Các quá trình trí nhớ thâm nhập vào nhau tác động ảnh hưởng lẫn nhau.
35. Đặc điểm đặc trưng của xúc cảm:
→ Luôn ở trạng thái hiện thực, có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống, có cả ở người và
động vật.
36. Đặc trưng của tình cảm:
→ Là hiện tượng tâm lí mang tính chủ thể, có bản chất lịch sử - xã hội, phản ánh mối quan hệ giữa sự
vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân, phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức
những rung cảm, trải nghiệm.
37. Tình cảm:
→ Hiện tượng tâm lý chi phối mọi biểu hiện của xu hướng, là mặt cốt lõi của tính cách, là điều kiện để
hình thành năng lực.
38. Là một hiện tượng tâm lí, ý chí phản ánh:→ Mục đích hành động.
39. Giá trị chân chính của ý chí thể hiện ở: → Nội dung đạo đức.
lOMoARcPSD| 60773069
40. Hành động ý chí mang những đặc điểm:
→ Có mục đích, có sự nỗ lực khắc phục khó khăn, có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp hành
động.
41. Khái niệm cá nhân trong tâm lí học được định nghĩa là:
→ Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng
đồng, là thành viên của xã hội.
42. Khái niệm nhân cách trong tâm lí học được định nghĩa:
→ Một tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã
hội của con người.
43. Hệ thống những quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân xác định phương châm hoạt động của
con người được gọi là:
→ Thế giới quan.
44. Đặc điểm nổi bật của nhu cầu:
→ Luôn có đối tượng.
45. Hiện tượng tâm lý biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách: → Lý tưởng.
46. Thành phần tạo nên hệ thống động cơ của nhân cách: → Xu hướng.
47. Biểu hiện đặc trưng cho xu hướng của nhân cách:→ Có niềm tin.
48. Những nét tính cách thể hiện thái độ đối với người khác:→ Tính quảng giao, lòng vị tha, tinh thần
tập thể.
49. Những nét tính cách thể hiện thái độ đối với lao động:
→ Tính lười biếng, tính sáng tạo, tính cẩn thận.
50. Cắt nghĩa khái niệm tính cách:
→ Những nét tính cách thể hiện cả thái độ và phương thức hành động bộc lộ hành vi tương ứng.
51. Những biểu hiện đặc trưng của khí chất: → Nóng nảy, cẩn thận, nhút nhát.
52. Những quan điểm đúng đắn về kiểu khí chất:
→ Khí chất là do kiểu hoạt động thần kinh quy định, khí chất có thể thay đổi dưới ảnh hưởng của môi
trường sống, không có kiểu khí chất nào là xấu hay tốt hoàn toàn.
53. Năng lực:
→ Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm
bảo cho hoạt động đó có kết quả.
54. Năng lực và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo có mối quan hệ: → Thống nhất với nhau.
55. Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua:
→ Hoạt động cùng nhau, dư luận tập thể, truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể.
56. Yếu tố đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành năng lực là:
→ Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.
57. Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách: → Hoạt động
cá nhân.
58. Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, tập thể là nhân tố đóng vai trò:
→ Môi trường thuận lợi cho sự phát triển.
59. Những đặc điểm cơ bản của nhân cách:
→ Tính thống nhất và tính ổn định của nhân các; tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách.
60. Thuộc tính tâm lý là:
→ Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, nét tâm lý thường xuyên lập đi lặp lại trở thành đặc điểm tâm lý
bền vững của nhân cách.
61. Quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý:
→ Quá trình tâm lý là nguồn gốc của đời sống tâm lý.
lOMoARcPSD| 60773069
62. Quá trình tâm lý là:
→ Những hoạt động tâm lý có khởi đầu, có kết thúc, có diễn biến, có kết thúc nhằm biến các tác động
khách quan bên ngoài thành hình ảnh chủ quan bên trong.
63. Trạng thái tâm lý:
→ Là những đặc điểm cho hoạt động tâm lý của con người diễn ra trong khoảng thời gian ngắn được
gây ra bởi hoàn cảnh bên ngoài.
64. Thuộc tính tâm lý:
→ Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, nét tâm lý thường xuyên lập đi lập lại trở thành đặc điểm tâm lý
bền vững của nhân cách.
65. Cảm giác:
→ Phản ánh riêng lẻ, trực tiếp, đơn giản sự vật khách quan và lệ thuộc vào tính chất cường độ, thời
hạn tồn tại của sự vật hiện tượng giữ vai trò mở đầu của hoạt động nhận thức.
66. Tri giác:
→ Phản ánh trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào giác quan.
Phản ánh ý thức của con người về các sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào cơ quan cảm
giác. Tri giác là cảm giác được phát triển lên.
67. Quá trình nhận thức:
→ Quá trình phản ánh bản thân hiện tượng khách quan, quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động
của chủ thể.
68. Quá trình cảm xúc:
→ Những rung cảm của chủ thể khi nhận thức thế giới bên ngoài.
69. Quan hệ giữa biểu tượng trí nhớ và tưởng tượng tro
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú