Ôn tập lý thuyết và bài tập các chương vĩ mô - Kinh Tế Vĩ Mô UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Kinh Tế Vi Mô
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn tập lý thuyết và bài tập môn Kinh Tế Vĩ Mô tại UEL. Cung cấp kiến thức cơ bản về tiền tệ, lạm phát và các khái niệm liên quan.
Nội dung trích xuất cho SEO
CSTK: về thuế, các công cụ chi tiêu tài trợ (chi > thu) CSTT: cung tiền CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TIỀN TỆ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM 1. C 2. A 3. D 4. C 5. A 6. A 7. C 8. A 9. A 10. A 11. D [(N(N-1))/2] 12. Mức giá chung thì luôn luôn đối nghịch với giá trị tiền ⇒Mức giá chung tăng ⇒thì giá trị tiền giảm nhưng không xác định rõ giá trị giảm là bao nhiêu - Khái niệm tiền tệ
Xem thêm nội dung trích xuất
CSTK: về thuế, các công cụ chi tiêu tài trợ (chi > thu)
CSTT: cung tiền
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TIỀN TỆ
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1.
C
2.
A
3.
D
4.
C
5.
A
6.
A
7.
C
8.
A
9.
A
10. A
11. D [(N(N-1))/2] 12. Mức giá chung thì luôn luôn đối nghịch với giá trị tiền ⇒Mức giá chung tăng ⇒thì giá trị tiền giảm nhưng không xác
định rõ giá trị giảm là bao nhiêu
- Khái niệm tiền tệ:
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt, là bất cứ thứ gì được chấp nhận chung trong thanh toán cho hàng hóa,
dịch vụ hoặc để thanh toán các khoản nợ
- 3 chức năng của tiền tệ:
1. Phương tiện trao đổi:
Chức năng cơ bản và quan trọng nhất, thể hiện rõ bản chất của tiền
Tiền được sử dụng như một trung gian trao đổi mua bán hàng hóa
Giảm chi phí giao dịch
Thúc đẩy chuyên môn hóa
5 điều kiện tiêu chuẩn để tiền có chức năng phương tiện trao đổi:
- Dễ vận chuyển
- Được chấp nhận rộng rãi
- Dễ chia nhỏ được
- Bền, không dễ bị hư hỏng
- Có tính chuẩn hóa
2. Thước đo giá trị:
- Tiền dùng để đo lường giá trị trong nền kinh tế
- Giúp giảm chi phí giao dịch
3. Phương tiện cất trữ, lưu giữ giá trị:
- Lưu trữ sức mua theo thời gian
- Tài sản khác cũng có chức năng này nhưng không phải tiền
- Có tính thanh khoản cao nhất trong tất cả các tài sản nhưng tiền sẽ mất một phần giá trị khi có lạm
phát [chỉ tiền vàng, tiền bạc, tiền thỏi, bạc nén và các của cải bằng vàng, bằng bạc mới làm
được chức năng này]
lOMoARcPSD| 60773069
-
Hai thời kì phát triển của tiền tệ:
Cộng xã nguyên thủy [H-H’] Trao đổi ngẫu nhiên, có nhu cầu
Trực tiếp
Thống nhất, xảy ra cùng một thời điểm
- Xã hội phát triển hơn, trung gian trao đổi [H-T-H’]
Nền kinh tế tiền tệ
Gián tiếp
Việc mua bán không phải xảy ra đồng thời
Hình thái của tiền tệ:
- Hóa tệ [phi KL (tồn tại dưới dạng hàng hóa trừ kim loại) và KL (hàng hóa kim
loại)]
- Tín tệ [khả hoán: chuyển ra vàng và bất khả hoán] (tín tệ tiền giấy và tín tệ
kim loại)
- Séc - Ưu điểm:
- Tiết kiệm chi phí giao dịch khi không phải chuyển ra tiền mặt
- Tốc độ nhanh, an toàn và đơn giản
- Thuận lợi giao dịch trong một số tiền lớn
- Nhược điểm
- Mất thời gian trong việc chuyển sec từ nơi này đến nơi khác, không phù hợp với
thanh toán nhanh
- Tốn kém chi phí xử lý chứng từ
- Thanh toán điện tử
- Tiền điện tử
- Bitcoin
BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ:
2 thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng
? Hóa tệ sử dụng cái gì làm tiền [hàng hóa]
? Tại sao nói rằng tiền tăng hiệu quả KT ⇒làm giảm chi phí giao dịch
? Vì sao không sử dụng vàng làm tiền tệ Nhược điểm lớn nhất:
- Không dựa trên sự tín nhiệm
- Không đủ để đáp ứng nhu cầu vì quý hiếm và có giới hạn
- Giá trị của vàng quá lớn, không phù hợp làm vật ngang giá
- Cồng kềnh, mất an toàn, tốn chi phí vận chuyển, chi phí đảm bảo
- Hạn chế dùng vàng vào các công dụng khác ? Ưu điểm và nhược điểm của
tiền giấy:
Ưu điểm:
- Tiền giấy nhẹ, dễ vận chuyển và cất trữ
- Tiền giấy có đầy đủ các mệnh giá, có thể sử dụng trong các giao dịch nhỏ
- Phát hành tiền giấy chính phủ tốn ít chi phí hơn
Nhược điểm:
lOMoARcPSD| 60773069
-
Không bền
Tiền giấy cồng kềnh khi giao dịch theo khối lượng lớn, có thể gặp rủi ro trong
quá trình vận chuyển
- Có thể bị làm giả
- Dễ rơi vào tình trạng bất ổn [đồng tiền mất giá]
? Ưu điểm của bút tệ: tiền trong ngân hàng
Dễ dàng chuyển sang tiền mặt, an toàn, dễ vận chuyển, dễ bảo quản
? Bất lợi của hóa tệ phi kim loại:
- Tính không đồng nhất
- Dễ hư hỏng
- Khó phân chia hay gộp lại
- Khó bảo quản cũng như vận chuyển
- Mang tính khu vực, địa phương
? Lịch sử ra đời của tiền tệ
Sản xuất hàng hóa → trao đổi mua bán → phải có tiền
Sắp xếp theo hình thái (hiện đại)
- Hóa
- Tín
- Bút
- Tiền điện tử
Gắn với hình thái giá trị theo Mac
4 hình thái theo thứ tự
- Giá trị giản đơn
- Giá trị mở rộng
- Giá trị chung
- Giá trị tiền tệ
⇒lịch sử ra đời tiền tệ gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng
hóa
? Vì sao con người thích cất giữ tiền: có tính thanh khoản cao ⇒dễ dàng trao đổi
? Chế độ lưu thông của tiền dấu hiệu
Vì sao tiền giấy là tiền dấu hiệu: bản thân nó không có giá trị, con số trên đó mới có giá
trị [đại diện giá trị, không có giá trị, nhờ lưu thông mới có giá trị] ⇒giá trị do PL quy định
CHƯƠNG 2: LẠM PHÁT
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1.
2.
3.
4.
D
B
A
A
-
Khái niệm lạm phát:
lOMoARcPSD| 60773069
-
Là sự tăng lên liên tục trong mức giá chung
Tiền sẽ giảm bớt giá trị hoặc mất giá trị khi có lạm phát
Khái niệm mức giá chung:
Mức giá trung bình của hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế
Khái niệm tỷ lệ lạm phát:
Phần trăm thay đổi của mức giá chung thông thường đo bằng % thay đổi hàng
năm
- Khái niệm của vòng quay tiền:
Là số lần trung bình mà một đồng tiền được sử dụng để mua tổng số lượng hàng hóa
và dịch vụ cuối cùng
Công thức: GDPn / cung tiền (M)
Trong ngắn hạn, vòng quay tiền và GDP thực là hằng số
Tổng sản lượng tự nhiên là hằng số - Khái
niệm lạm phát theo từng triết gia:
Friedman
- Lạm phát là hiện tượng giá cả tăng nhanh và liên tục trong 1 thời gian dài
- Làm phát luôn luôn và ở đâu cũng là hiện tượng tiền tệ
Keynes
- Lạm phát tăng nhanh chóng có nguồn gốc từ tăng
cung tiền cao
- Có mối quan hệ cùng chiều giữa lạm phát và tăng
trưởng cung tiền
- Cung tiền là nguyên nhân duy nhất làm dịch chuyển tổng cầu
sang phải và gây
ra lạm phát
⇒bản thân chính sách tài khóa không gây ra lạm phát
Fisher
Phương trình trao đổi M * V = P * Y
Số lượng tiền nhân với số vòng quay của tiền bằng thu nhập danh nghĩa (GDP)
• P là mức giá chung
• Y là tổng sản lượng
• P*Y là tổng thu nhập danh nghĩa (GDP)
• M là số lượng tiền
• V là vòng quay của tiền, là trung bình của số lần tiền quay vòng trong
nềnkinh tế. Nói cách khác, V là số lần trung bình mà một đồng tiền được
sử dụng để mua tổng số lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
-
Lạm phát xuất hiện là do cung tiền tăng nhanh nhưng không thể xác định nguyên
nhân lạm phát
Do nền kinh tế thay đổi chậm trong ngắn hạn nên cung tiền và vòng quay tiền ổn
định trong ngắn hạn
lOMoARcPSD| 60773069
Sự khác biệt giữa các trường phái
Khác nhau giữa Keynes và trường phái tiền tệ:
Đưa các yếu tố chính sách tài khóa và những cú sốc cung vào
phân tích Khác nhau giữa Keynes và các trường phái cổ điển:
Có sự can thiệp của chính phủ
Phân loại lạm phát: dựa vào 2 căn cứ để chia ra lạm phát
- Căn cứ tỷ lệ:
Vừa phải < 10%
Phi mã từ 2 đến 3 con số
Siêu lạm phát trên 3 con số
Căn cứ vào tính chất
Lạm phát thuần túy: giá tất cả hàng hóa và dịch vụ tăng cùng 1
tỷ lệ
⇒giá cả tương đối của các mặt hàng là không thay đổi
Lạm phát dự kiến: có tính chất dự báo
Lạm phát ngoài dự kiến
NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT 1.
LẠM PHÁT DO CẦU KÉO:
D tăng quá nhanh ⇒vượt quá khả năng cung + phát sinh do CP theo đuổi mục tiêu thất
nghiệp thấp và tăng trưởng cao ⇒đường cầu dịch sang phải ⇒giá cả tăng liên tục ⇒1
hiện tượng tiền tệ
- Do thâm hụt NS gia tăng
- Cầu tăng, cung không đổi
- Do lãi suất giảm mạnh
- Do nhà nước thay đổi mục tiêu giảm thấp thất nghiệp thấp hơn mức thất nghiệp
tự nhiên.
Sốc cầu:
Sốc cầu tiêu cực
⇒nếu NHTW không can thiệp nhiều ⇒giảm lạm phát + sản lượng tối ưu ⇒NHTW can
thiệp (thúc đẩy) ⇒tổng cầu tăng trở lại mức ban đầu ⇒sản lượng tiềm năng ⇒lạm
phát không đổi
2. LẠM PHÁT DO CHI PHÍ ĐẨY (XUẤT PHÁT TỪ CUNG TIỀN) Áp
lực tăng giá từ sự tăng lên của CP sản xuất vượt mức tăng của NSLĐ, giảm
mức cung ứng hàng hóa của xã hội
- Lạm phát do chi phí đẩy sẽ tăng một cách độc lập với tổng cầu
- Là 1 hiện tượng tiền tệ vì sẽ không xảy ra nếu không thực hiện 1 CSTT đi kèm
Sốc cung:
lOMoARcPSD| 60773069
Không thể ổn định đồng thời giá cả + tăng trưởng kinh tế khi nền KT gặp cú
sốc cung
- Nếu mà NHTW theo đuổi mục tiêu ổn định lạm phát ⇒sản lượng sẽ biến
động ra khỏi mức tiềm năng
- NHTW can thiệp bằng chính sách tiền tệ duy trì lạm phát ở mức mục tiêu ⇒
sản lượng giảm trong ngắn hạn và quay trở về mức tiềm năng
- CSTT theo đuổi mục tiêu ổn định hoạt động kinh tế trong ngắn hạn ⇒AD tăng ⇒
Yp lạm phát cao⇒
3. BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHI > THU
Thâm hụt gây ra lạm phát khi ⇒thâm hụt dai dẳng và CP trang trải bằng cách in tiền
Tài trợ thâm hụt bằng cách tăng thu thuế, vay từ người dân bằng cách phát hành trái
phiếu và in tiền
THÂM HỤT NGÂN SÁCH = MỨC THAY ĐỔI CỦA TIỀN CƠ SỞ + LƯỢNG MUA TRÁI
PHIẾU NHIỀU HƠN
? Lạm phát hiện nay ở Mỹ ⇒lạm phát do CP đẩy
? Lạm phát đình đốn ở Mỹ ⇒lạm phát cao nhưng GDP lại giảm
? LP thực tế thấp hơn dự đoán của NN ir phải tăng để bù đắp⇒
? Đo lường lạm phát chủ yếu là dùng CPI, ngoài ra còn dùng chỉ số giảm lạm
phát GDP, chỉ số giá sản xuất, PPI, chỉ số giá sinh hoạt CLI ● Lưu ý:
- Ý nghĩa số lượng tiền tệ: số lượng tiền x vòng quay tiền = thu nhập
danh nghĩa / GDP ⇒hệ quả: khi cắt giảm cung tiền ⇒giá giảm tương ứng
⇒phù hợp trong ngắn hạn
- Cung tiền và lạm phát
- Khi cung tiền thay đổi, chính phủ tăng chi tiêu ⇒Q không đổi và P tăng
- Khi cung tiền không thay đổi, cú sốc cung xảy ra ⇒Q giảm và P tăng trong
ngắn hạn
- Lạm phát và tăng trưởng kinh tế:
- Lạm phát thấp → lãi suất thấp → DN vay mở rộng SXKD → tăng trưởng
KT
- Người thiệt kẻ lợi
- Khi LP ngoài dự kiến xảy ra → người hưởng lợi: người đang vay, người
nắm giữ tài sản, người có TSCĐ GT cao
- Người thiệt → người cho vay và người có thu nhập cố định
● TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT:
- LP dự tính:
- Làm phát sinh CP “giày da” (chi phí cơ hội)
- Ảnh hưởng đến các chủ thể thông qua hệ thống thuế ⇒tăng tỷ lệ người
chịu thuế suất cao
- Làm bóp méo thông tin
-
lOMoARcPSD| 60773069
-
LP không thể dự tính:
Ảnh hưởng đến MT KT XH
Ảnh hưởng đến thị trường lao động một cách tiêu cực
Tác động đến phân phối thu nhập và của cải
Tác động đến lãi suất tăng cao
Tác động đến cán cân thương mại
Đồng tiền mất giá ⇒tăng xuất khẩu ⇒giảm NK ⇒CCTM xấu
Tác động đến trái phiếu: LP tăng → giảm needs trái phiếu → giảm giá TP
→ i TP tăng → đường cầu TP sang trái
Giống LP kỳ vọng tăng làm giảm nhu cầu trái phiếu, đường cầu trái phiếu
dịch trái → P trái phiếu giảm → i tăng ● Các biện pháp kiềm chế LP:
Thông qua CSTT tác động vào tổng cầu:
Nghiệp vụ TT mở :bán chứng khoán ra lưu thông để hấp thụ tiền
Tăng lại suất chiết khấu, kiếm soát vay chặt chẽ
Tăng tỉ lệ DTBB, mở rộng đối tượng tiền gửi phải tham gia DTBB
Điều chỉnh lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi
Thông qua công cụ nhà nước
Kiểm soát chi tiêu
Cắt giảm chi tiêu, chi đầu tư công, cắt giảm phúc lợi, cải tiến bộ máy hành
chính
Tăng thu, chống thất thu thuế
Kiểm soát tín dụng nhà nước, hạn chế phát hành tiền
Thông qua công cụ tỷ giá
Ổn định tỷ giá bằng cách tung USD ra thị trường để can thiệp ⇒phù hợp
các quốc gia có dự trữ ngoại tệ dồi dào
Thông qua tác động tổng cung
Tác động vào tiền lương: tăng lương phù hợp và kiểm soát giá cả
Tác động vào chi phí ngoài lương Áp dụng CNTT
Xây dựng mức tiêu hợp lý
Hạn chế tối đa chi phí trung gian
Kiểm soát chi phí quản lý - Mở rộng khả năng cung ứng hàng hóa Giải pháp tình thế:
Nhập hàng nước ngoài → giải quyết thiếu hụt trong nước → cạn kiệt dự
trữ ngoại tệ → suy giảm sức sản xuất nội địa
Tăng khả năng sản xuất trong nước , nâng cao trình độ lao động, đổi mới
quản lý kinh tế, chiến lược cạnh tranh
CHƯƠNG 3: TÍN DỤNG
-
Khái niệm của Tín dụng:
lOMoARcPSD| 60773069
Khái niệm 1: là một phạm trù KT phản ánh sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định và với một
khoản phí nhất định.
Khái niệm 2:
- Về hình thức: là quan hệ vay mượn kinh tế
- Về mặt nội dung: là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng
một lượng giá trị có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng hiện vật từ chủ thể
này sang chủ thể khác với điều kiện phải hoàn trả theo những thỏa
thuận trước giữa 2 bên. Nội dung chính của sự thỏa thuận đó là thời
hạn phải trả, số tiền lãi phải trả và cách thức phải trả.
Chức năng của tín dụng: có 3 chức năng
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả
- Tập trung
- Thu hút một bộ phận nguồn vốn của xã hội dưới các hình thái tiền tệ hoặc
vật chất tạm thời nhàn rỗi
- Phân phối
- Đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, dân cư, các tổ chức xã
hội và cũng như của nhà nước
- Phân phối trực tiếp
- Phân phối gián tiếp
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông trong XH - Kiểm soát các
hoạt động kinh tế
● Vai trò của tín dụng:
○ Công cụ
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú