Ôn tập lý thuyết TLUD - Tâm Lý Ứng Dụng UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Tâm Lý Ứng Dụng
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn tập lý thuyết Tâm Lý Ứng Dụng cung cấp kiến thức cơ bản về tâm lý học và các hiện tượng tâm lý cá nhân, xã hội. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Tâm Lý Ứng Dụng tại UEL.
Nội dung trích xuất cho SEO
TÂM LÝ ỨNG DỤNG Email: KIMTHIDUNG@GMAIL.COM Điện thoại: 0918455578 GIỮA KÌ: 50% Chuyên cần, làm bài tập: 20% Bài kiểm tra: 30% CUỐI KÌ: 50% Bài thi cuối kì ( tạm thời là tiểu luận ): 50% Tâm lý học: Tâm lý học đại cương -> tâm lí học xã hội : • • • • • • Tâm lí học pháp lý Tâm lí học lứa tuổi Tâm lí học quản trị kinh doanh Tâm lí học dạy học Tâm lí học giao tiếp Tâm lí học Y h
Xem thêm nội dung trích xuất
TÂM LÝ ỨNG DỤNG
Email: KIMTHIDUNG@GMAIL.COM
Điện thoại: 0918455578
GIỮA KÌ: 50%
Chuyên cần, làm bài tập: 20%
Bài kiểm tra: 30%
CUỐI KÌ: 50%
Bài thi cuối kì ( tạm thời là tiểu luận ): 50% Tâm lý học:
Tâm lý học đại cương -> tâm lí học xã hội :
•
•
•
•
•
•
Tâm lí học pháp lý
Tâm lí học lứa tuổi
Tâm lí học quản trị kinh doanh
Tâm lí học dạy học
Tâm lí học giao tiếp
Tâm lí học Y học Bắt buộc có tài liệu
BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ CON NGƯỜI
I.
KHOA HỌC VỀ TÂM LÝ
1. ĐỐI TƯỢNG:
Là các hiện tượng tâm lý với tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới khách
quan tác động vào con người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lý. Tâm lý
học nghiên cứu sự hình thành vận hành và phát triển của hoạt động tâm lý.
2. NHIỆM VỤ:
-Nghiện cứu bản chất của hoạt động tâm lý cả về mặt số lượng và chất lượng
-Phát hiện các quy luật hình thành, phát triển tâm lý.
-Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lý.
Đưa ra giải pháp hữu hiệu cho việc sử dụng tâm lý trong nhân tố con ng một
cách hiệu quả nhất.
Ví dụ: các ng công nhân đi vào công trường sản xuất, hai bên là 2 tấm kính có
các nhà tâm lý đứng sau để quan sát hành vi như cơ mặt, dáng đi,.. để lựa chọn
ng nào vào dây chuyền sản xuất.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
lOMoARcPSD| 60773069
a) QUAN SÁT
Cho phép nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trung thực, khách quan.
Các hình thức: quan sát trực tiếp, gián tiếp, có tham dự, không
tham dự.
b) THỰC NGHIỆM
Đây là phương pháp chủ động gây ra các hiện tượng tâm lý cần
nghiên cứu sau khi đã tạo ra các điều kiện cần thiết, loại trừ các
yếu tố ngẫu nhiên. Các hình thức:
-Thực nghiệm tự nhiên: quan sát mà đối phương ko biết là bị quan sát và
lúc đó là những hành động tự nhiên nhất của họ
-Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: đối phương nhận thức được mình
bị quan sát, bị ảnh hưởng về tâm lý, hành động không tự nhiên.
c) ĐIỀU TRA BẰNG PHIẾU HỎI
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến với một hệ thống câu hỏi đã được soạn
sẵn nhằm thu thập thông tin cần thiết về hiện tượng tâm lý được
nghiên cứu.
d) TRẮC NGHIỆM ( test )
Trắc nghiệm tâm lý là công cụ đã được tiêu chuẩn hóa dùng để đo
lường một cách khách quan một hay một số mặt trong nhận cách thông
qua những mẫu câu trả lời bằng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ.
Trắc nghiệm trí tuệ Bine Ximong
Trắc nghiệm trí tuệ Raven
Trác nghiệm chuẩn đoán nhân cách Ayzen
Rosat
e) ĐÀM THOẠI PHỎNG VẤN:
Là cách thức thu thập thông tin về hiện tượng tâm lý được nghiên
cứu dựa vào các nguồn thông tin thu thập được trong quá trình trò chuyện.
II. TÂM LÝ CON NGƯỜI LÀ GÌ
1. Tâm lý người là phản ánh hiện thực khách quan vào não và mang tính chủ thể
a) Các khái niệm cơ bản
Phản ánh: là quá trình để lại dấu vết tác động lên
nhau khi các vật chất tác động qua lại với nhau. Chất A tác động
chất B tạo phản ứng vật lý, hóa học, sinh học với nhau.
Phản ánh là thuộc tính chung của mọi vật chất. Vì vậy não người là vật
chất có thuộc tính phản ánh: mọi sự vật hiện tượng tác động vào não
thì đều để lại dấu vết tác động ở trên não.
III.
CÁC LOẠI HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ
1. Chức năng của hiện tượng tâm lý
Định hướng cho hoạt động
Trước khi hành động con ng bao giờ cũng:
lOMoARcPSD| 60773069
• Đặt mục đích
• Hứng thú, tình cảm
Hiện tượng tâm lý
Hành động diễn ra theo chiều hướng nào thì hoàn toàn phụ thuộc vào mục
đích, tình cảm.
Động lực thúc đẩy, lôi cuốn hành động đạt kết quả
Điều chỉnh hoạt động phù hợp với mục tiêu và điều kiện, hoàn cảnh thực tế
IV.
V.
Nhờ có các chức năng trên mà tâm lý giúp con người thích ứng với
hoàn cảnh khách quan, nhận thức và cải tạo thế giới, cải tạo bản thân.
2. Phân loại hiện tượng tâm lý
Quá trình tâm lý
Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian ngắn, có mở đầu, diễn
biến, kết thúc rõ ràng.
Vd: tri giác, tư duy, xúc cảm,...
Tình huống: có 1 vật bay ngang qua và 1 bạn nhận xét vật có màu đỏ
Phản ánh hiện thực khách quan
Trạng thái tâm lý
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian dài, không rõ mở đầu,
kết thúc, luôn đi kèm với quá trình tâm lý, giúp cho các quá trình tâm lý
diễn ra có hiệu quả hơn.
Vd: chú ý, nghi ngờ,...
Thuộc tính tâm lý
Hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian dài, có tính tương đối bền vững,
khó hình thành khó mất đi,...
Vd: tính cách, tình cảm, năng lực,...
HOẠT ĐỘNG – GIAO TIẾP
Ý THỨC
BÀI 2: CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ CÁ NHÂN
CẢM GIÁC
Ý CHÍ
TRI GIÁC
TÍNH CÁCH
TRÍ NHỚ
NĂNG LỰC
TƯ DUY
KHÍ CHẤT
TƯỞNG TƯỢNG
XU HƯỚNG
TÌNH CẢM
I.
Nhận thức cảm tính – cảm giác
Khái niệm
Là quá trình tâm lý, phản ánh riêng lẻ các thuộc tính bề ngoài của hiện thực
khách quan khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan.
o Thuộc tính
lOMoARcPSD| 60773069
II.
Những bộ phận tham gia vào tạo giác quan khách quan cụ thể
o Phản ánh thuộc tính bề ngoài
Những bộ phận mà năm giác
quan của con người trực tiếp nhận biết được
o Các thuộc tính bề ngoài được phản ánh riêng lẻ -> con người có được
các cảm giác tương ứng (giác quan nào cảm nhận đc cảm giác ấy),
những vẫn chưa xác định được hiện thực khách quan nó là gì ( chưa
phân loại được động vật hay vật vô tri vô giác)
o Xuất hiện khi hiện thực khách quan luôn trực tiếp tác động vào giác
quan -> mang tính trực quan, cụ thể
o Là quá trình tâm lý LƯU Ý: o Cảm giác gắn liền với các giác quan ->
tương ứng mỗi giác quan có một cảm giác nhất định
o Cảm giác phụ thuộc vào cường độ tác động của hiện thực khách quan
vào các giác quan: nếu quá yếu thì chưa có cảm giác, quá manh thì làm
mất cảm giác
o Cảm giác do con người được rèn luyện và phát triển do điều kiện sống,
đặc biệt là thói quen nghề nghiệp
Tri giác
Là quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của hiện thực
khách quan khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan. o Phản ánh
thuộc tính bề ngoài
o Các thuộc tính bề ngoài được phản ánh trọn ven: con người nhận thức
được mối quan hệ giữa các thuộc tính, tạo trên não hình ảnh hoàn
chỉnh về hiện thực khách quan – hình tượng ( sản phẩm của tri giác ) > cuối cùng, con người đã xác định được hiện thực khách quan đó cụ
thể ( phân loại được hoặc gọi tên được hiện thực khách quan đó )
o Xuất hiện khi hiện thực khách quan luôn trực tiếp tác động vào giác
quan -> mang tính trực quan cụ thể o Là quá trình tâm lý
LƯU Ý:
o Tính trọn vẹn của tri giác phụ thuộc vào kinh nghiệm của chủ thể
o Quan sát là dạng đặc biệt của tri giác giúp con người phản ánh hiện
thực khách quan đầy đủ có chất lượng theo ý muốn của mình
o Ngôn ngữ có vai trò quan trọng trong tri giác: giúp con người phản ánh
hiện thực khách quan nhanh hơn, có hiệu quả hơn
TÓM LẠI
GIỮA CẢM GIÁC VÀ TRI GIÁC CÓ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM
CHUNG
o Phản ánh thuộc tính bề ngoài o Phản ánh riêng lẻ sự vật hiện tượng
o Phản ánh hiện thực khách quan trực tiếp, trực quan, cụ thể
o Quá trình tâm lý
Nhận thức cảm tính
lOMoARcPSD| 60773069
III.
I.
II.
NHẬN THỨC LÝ TÍNH
1. Tư duy ( suy nghĩ )
a) Đặc điểm tư duy
Phản ánh thuộc tính bên trong bản chất
-thuộc tính bên trong:
+tính tình
+ tình cảm
+Năng lực
+ Sở thích
Vd: bác sĩ để phân biệt chính xác giữa bệnh nhận với nhau: + Nội
tạng
+ Hoạt đông sinh lý
BÀI 3: CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI
NHÓM TẬP THỂ
CÁC ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA NHÓM – TẬP THỂ A. BẦU
KHÔNG KHÍ TÂM LÝ CỦA NHÓM – TẬP THỂ
B. DƯ LUẬN XÃ HỘI
C. QUY GÁN XÃ HỘI
D. ĐỊNH KIẾN XÃ HỘI
E. ÁP LỰC NHÓM
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú