TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn tập Triết học cung cấp cái nhìn tổng quan về khái niệm, nguồn gốc và vai trò của triết học trong xã hội. Nội dung bao gồm các vấn đề cơ bản như mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Nội dung trích xuất cho SEO
CHƯƠNG I : Khái luận về triết học và TH MLN I. Triết 1. Khái lược về triết học a/ Nguồn gốc: - NG XH: (tr.15) học và - NG nhận thức: (tr.12) VĐCB b/ KN (tr.19) của * Chú ý: đặc trưng: tính Khái quát, tính triết Hệ thống, tính Lý luận học c/ Đtg (tr.23) d/ TGQuan (tr.27) - KN: (tr.28) - Kết cấu : (tr.29) + Niềm tin + Tri thức* + Lý tưởng - Hình thức: + TGQ thần thoại
Xem thêm nội dung trích xuất
CHƯƠNG I : Khái luận về triết học và TH MLN
I. Triết
1. Khái lược về triết học
a/ Nguồn gốc:
- NG XH: (tr.15)
học và
- NG nhận thức: (tr.12)
VĐCB
b/ KN (tr.19)
của
* Chú ý: đặc trưng: tính Khái quát, tính
triết
Hệ thống, tính Lý luận
học
c/ Đtg (tr.23)
d/ TGQuan (tr.27)
- KN: (tr.28)
- Kết cấu : (tr.29)
+ Niềm tin
+ Tri thức*
+ Lý tưởng
- Hình thức:
+ TGQ thần thoại
+ TGQ tôn giáo
+ TGQ triết học
+ TGQ khoa học
2. Vđ cơ bản của TH
Mqh về vật chất - ý thức:
- Bản thể luận: (tr.34 +tr.35)
+ CN duy vật: chất phác, siu hình, biện
chứng (tr.35)
+ CN duy tâm: chủ quan, khách quan
(tr.37)
+ Nhị nguyên
- Nhận thức luận: (tr. 35 + tr.38)
+ Thuyết khả tri (tr.39)
+ Thuyết bất khả tri (tr.40)
+ Hoài nghi
3. Biện chứng và siu hình
a/ Siêu hình: (tr.43)
b/ Biện chứng: (tr.45)
- BC tự phát
- BC duy tâm (tr.47)
- BC duy vật (tr.47)
II. TH
1. Sự ra đời và ptrien
- CN Mác :
MLN
+ 1841 – 1844: (tr.59)
và vai
+ 1844 – 1848: (tr.65)
trò
+ 1848 – 1895: (tr.70)
của
THML
Các gđ ptrien TH
- Lenin: bảo vệ và ptr học thuyết (tr.78)
2. Đối tượng, chức năng
a/ KN (tr.95)
N trong
b/ Đtg (tr.96)
đời
c/ Chức năng:
sống xã
- TGQuan: (tr.99)
hội
- PP luận: (tr.101)
3. Vai trò trong đsxh và
- Đời sống: (tr.110)
trong sự nghiệp đổi mới
- Sự nghiệp đổi mới: (tr.112)
ở VN hnay
?
? Phân tích nguồn gốc ra đời TH ? (theo NG xã hội, nhận thức)
1. Nguồn gốc xã hội:
• Nhu cầu giải thích thế giới xung quanh: Khi xã hội phát triển đến một trình độ
nhất định, con người bắt đầu đặt ra những câu hỏi về bản thân, về thế giới và vị trí
của mình trong thế giới. Triết học ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu giải thích những
câu hỏi này, giúp con người hiểu rõ hơn về bản chất của sự vật, hiện tượng và quy
luật vận động của thế giới.
• Nhu cầu cải tạo xã hội: Khi xã hội có những mâu thuẫn, bất công, con người bắt
đầu suy nghĩ về những cách thức để cải tạo xã hội, hướng đến một xã hội tốt đẹp
hơn. Triết học đóng vai trò định hướng cho những tư tưởng cải cách xã hội, góp
phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
2. Nguồn gốc nhận thức:
• Sự phát triển của tri thức: Khi tri thức của con người về thế giới ngày càng phong
phú, con người bắt đầu suy ngẫm về bản chất của tri thức, về mối quan hệ giữa tri
thức và thực tại. Triết học ra đời nhằm giải quyết những vấn đề nhận thức này, giúp
con người có một hệ thống tư tưởng khoa học, đúng đắn.
• Khả năng tư duy trừu tượng: Con người có khả năng tư duy trừu tượng, tách rời
khỏi những điều cụ thể để suy nghĩ về những vấn đề mang tính bản chất, phổ biến.
Triết học ra đời dựa trên khả năng tư duy trừu tượng này,giúp con người khám phá
những quy luật chung của thế giới và bản thân.
=> Nguồn gốc ra đời của triết học là một vấn đề phức tạp, có nhiều ý kiến khác nhau. Tuy
nhiên, có thể khẳng định rằng triết học ra đời từ sự kết hợp của hai nguồn gốc: nguồn gốc
xã hội và nguồn gốc nhận thức. Triết học là một môn học có vai trò quan trọng trong đời
sống xã hội, giúp con người hiểu rõ hơn về bản thân, về thế giới và vị trí của mình trong
thế giới.
Vì sao TH ra đời vào TK VI, VIII TCN?
Xu hướng lịch sử: Thế kỷ 6, 8 trước Công nguyên đánh dấu một giai đoạn chuyển tiếp
quan trọng trong lịch sử Hy Lạp cổ đại. Nền kinh tế thịnh vượng, sự hình thành các thành
bang, và những tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo điều kiện cho sự phát triển của tư duy
trừu tượng và đặt nền tảng cho sự ra đời của triết học.
Nhu cầu nội tại: Sự phát triển của nhận thức con người dẫn đến nhu cầu giải thích thế giới
một cách có hệ thống và toàn diện hơn. Con người bắt đầu đặt câu hỏi về bản chất của vũ
trụ, nguồn gốc của sự sống, bản chất của con người và vị trí của con người trong vũ trụ.
Những câu hỏi này không thể được giải đáp bằng thần thoại hay kinh nghiệm thông
thường, mà đòi hỏi một cách tiếp cận mới: triết học.
Bối cảnh văn hóa: Văn hóa Hy Lạp cổ đại đề cao tinh thần tự do tư tưởng, ham học hỏi và
tinh thần dân chủ. Điều này tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của triết học, nơi mà
các ý tưởng mới được khuyến khích tranh luận và thảo luận một cách cởi mở.
Sự xuất hiện của tầng lớp trí thức: Sự thịnh vượng kinh tế dẫn đến sự xuất hiện của tầng
lớp trí thức có thời gian và điều kiện để nghiên cứu, suy ngẫm về các vấn đề triết học. Họ
trở thành những người tiên phong trong việc đặt nền móng cho triết học Hy Lạp.
Các đặc trưng của khái niệm TH: tính khái quát, tính hệ thống, tính
lý luận ?
1. Tính khái quát:
• Khái niệm triết học phản ánh những thuộc tính, quy luật chung nhất, bản chất sâu
sắc nhất của các sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy.
VD: khái niệm "vật chất", "ý thức", "vận động", "phát triển", "chân lý", "giá trị",…
• Tính khái quát giúp phân biệt khái niệm triết học với các khái niệm khoa học và đời
thường, vốn chỉ phản ánh những thuộc tính, quy luật cụ thể của một lĩnh vực nào
đó.
2. Tính hệ thống:
• Các khái niệm triết học có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống tri
thức triết học thống nhất.
VD: khái niệm "vật chất" và "ý thức" có mối quan hệ biện chứng với nhau, khái niệm
"vận động" và "phát triển" có mối quan hệ thống nhất với nhau.
• Tính hệ thống giúp triết học có khả năng giải thích thế giới một cách toàn diện và
sâu sắc.
3. Tính lý luận:
• Khái niệm triết học được xây dựng trên cơ sở khoa học và logic, có khả năng thuyết
phục và chứng minh tính đúng đắn của mình.
VD: các lập luận về bản chất của vật chất, ý thức, về nguồn gốc và bản chất của con
người,…
• Tính lý luận giúp triết học có khả năng phân biệt với các hình thức nhận thức phi
khoa học khác như mê tín dị đoan, thần thoại.
Tại sao mqh của Vật chất – Ý thức là vấn đề cơ bản của TH ?
1. Vật chất và ý thức là hai yếu tố cơ bản cấu tạo nên thế giới:
• Vật chất là cái tồn tại khách quan, có trước ý thức và không phụ thuộc vào ý thức. • Ý
thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc con người, là sản phẩm của
vật chất ở trình độ cao nhất.
• Hai yếu tố này luôn tác động qua lại, biến đổi lẫn nhau trong quá trình phát triển.
2. Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là chìa khóa để giải quyết các vấn
đề triết học khác:
• Từ việc xác định bản chất của vật chất và ý thức, vai trò của mỗi yếu tố trong mối
quan hệ này, ta có thể giải quyết các vấn đề như: nguồn gốc và bản chất của con
người, bản chất của tri thức, giá trị,…
VD: nếu cho rằng vật chất là bản nguyên, ý thức chỉ là sản phẩm của vật chất, thì ta sẽ
có quan điểm duy vật về thế giới, con người và tri thức.
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức có ý nghĩa thực tiễn to lớn:
• Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp ta có định hướng đúng đắn trong hoạt động thực
tiễn, cải tạo thế giới và bản thân.
VD: nếu cho rằng ý thức có vai trò chủ động, có thể tác động trở lại vật chất, thì ta sẽ
chú trọng đến vai trò của giáo dục, tuyên truyền trong việc nâng cao nhận thức của con
người, từ đó thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
4. Lịch sử phát triển của triết học cho thấy mối quan hệ giữa vật chất và ý thức luôn
là vấn đề được các nhà triết học quan tâm:
• Các trường phái triết học khác nhau đều có những quan điểm riêng về mối quan hệ
này.
VD: chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là bản nguyên, ý thức chỉ là sản phẩm của vật
chất; chủ nghĩa duy tâm lại cho rằng ý thức là bản nguyên, vật chất chỉ là sản phẩm của
ý thức.
• Việc tranh luận về mối quan hệ này đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của triết học.
Cho các ví dụ thực tế về Chủ nghĩa Duy vật : siêu hình, biện
chứng để thể hiện sự khác nhau giữa Biện chứng và Siêu hình ?
Biện chứng: Nhìn nhận sự phát triển của xã hội là một quá trình vận động và phát triển
không ngừng. Quá trình này diễn ra thông qua sự đấu tranh, mâu thuẫn giữa các yếu tố đối
lập (các giai cấp, các lực lượng xã hội, trực giác, lý trí, cảm tính, tri tính,…) mâu thuẫn
được giải quyết dẫn đến sự phát triển.
+ Từ đơn giản -> phức tạp
+ Từ thấp -> cao
+ Từ XHCĐ nguyên thủy -> XHCN -> XH CS CN
+ Từ nhận thức cảm tính -> nhận thức trừu tượng
+ Từ nhận thức phi khoa học -> nhận thức khoa học
Siu hình: Nhìn nhận sự phát triển của xã hội là một quá trình rời rạc, không liên quan đến
nhau. Mỗi giai đoạn lịch sử / mỗi phát minh, sáng chế / mỗi hình thức, nhận thức là một sự
kiện riêng biệt, không có mối liên hệ nào với nhau.
1. VD sự phát triển của khoa học kỹ thuật:
• BC: Sự phát triển của máy tính: từ những chiếc máy tính thô sơ, cồng kềnh ban đầu
đến những chiếc máy tính hiện đại, nhỏ gọn và mạnh mẽ ngày nay là kết quả của quá
trình vận động và phát triển không ngừng, thông qua sự đấu tranh, mâu thuẫn
giữa các yếu tố đối lập như kích thước, tốc độ xử lý, dung lượng lưu trữ,… • SH:
Cho rằng sự ra đời của điện thoại thông minh là một sự kiện độc lập, không liên
quan gì đến sự phát triển trước đó của điện thoại di động, máy tính,…
2. VD sự phát triển của xã hội:
• BC: Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội là kết quả của quá trình đấu tranh giai cấp giữa
giai cấp tư sản và giai cấp vô sản, mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất, v.v.
• SH: Cho rằng xã hội phong kiến không liên quan gì đến xã hội cộng sản chủ
nghĩa, hai xã hội này hoàn toàn khác biệt nhau.
3. VD sự phát triển của nhận thức:
• BC: Sự ra đời của lý thuyết tương đối là kết quả của quá trình đấu tranh giữa tư duy
duy vật biện chứng và tư duy duy tâm siêu hình, mâu thuẫn giữa nhận thức cảm tính
và nhận thức trừu tượng, v.v.
• SH: Cho rằng nhận thức cảm tính và nhận thức trừu tượng là hai hình thức nhận
Phân tích
thức hoàn toàn khác biệt nhau,không thể chuyển hóa qua lại cho nhau.
điều kiện tiền đề dẫn đến sự ra đời của THML ? Về kinh tế: Sự phát triển
mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản trong thế kỷ 18 - 19 dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo gay
gắt, mâu thuẫn giai cấp giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng sâu sắc. Nhu cầu
giải phóng giai cấp vô sản, thiết lập một xã hội công bằng, bình đẳng trở nên cấp bách.
Về xã hội: Sự xuất hiện và phát triển của giai cấp vô sản - lực lượng cách mạng mới trong
xã hội hiện đại. Giai cấp vô sản ý thức được vị trí và vai trò lịch sử của mình, mong muốn
tìm kiếm con đường giải phóng khỏi ách áp bức, bóc lột của giai cấp tư sản.
Về tri thức:
Thành tựu khoa học kỹ thuật đạt được trong thế kỷ 18 - 19, đặc biệt là sự phát triển của
khoa học tự nhiên, đã tạo cơ sở khoa học cho sự ra đời của Triết học Mác Lênin.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú